Nhật

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nhật
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

mik ko vẽ hình trên này đc đâu


chủ tịch nước nhưng tổng bí thư lại điều hành nhiều hơn như chủ tịch lương cường và tổng bí thư tô lâm

nhớ tích cho mik nha

a. \(y \left(\right. x - 3 \left.\right) - 4 \left(\right. x - 3 \left.\right) = 22\)

Bước 1: Nhóm chung \(\left(\right. x - 3 \left.\right)\)

\(y \left(\right. x - 3 \left.\right) - 4 \left(\right. x - 3 \left.\right) = \left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. y - 4 \left.\right)\)

Ta được:

\(& \left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. y - 4 \left.\right) = 22 & & (\text{1})\)

Giờ ta có một phương trình tích, ta có thể thử liệt kê các cặp số nguyên nhân với nhau được 22, rồi giải hệ:

\(\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. y - 4 \left.\right) = 22 \Rightarrow x - 3 = a , y - 4 = \frac{22}{a} \Rightarrow x = a + 3 , y = \frac{22}{a} + 4\)

Thử với \(a \in \left{\right. \pm 1 , \pm 2 , \pm 11 , \pm 22 \left.\right}\), thử tìm nghiệm nguyên (x, y):

\(a\)aaa

\(x = a + 3\)x=a+3x = a + 3x=a+3

\(y = \frac{22}{a} + 4\)y=22a+4y = \frac{22}{a} + 4y=a22​+4

\(y\)yyy

nguyên?

1

4

22 + 4 = 26

-1

2

-22 + 4 = -18

2

5

11 + 4 = 15

-2

1

-11 + 4 = -7

11

14

2 + 4 = 6

-11

-8

-2 + 4 = 2

22

25

1 + 4 = 5

-22

-19

-1 + 4 = 3

✅ Có rất nhiều nghiệm nguyên. Mình liệt kê vài nghiệm:

  • \(\left(\right. x , y \left.\right) = \left(\right. 4 , 26 \left.\right)\)
  • \(\left(\right. x , y \left.\right) = \left(\right. 2 , - 18 \left.\right)\)
  • \(\left(\right. x , y \left.\right) = \left(\right. 5 , 15 \left.\right)\)
  • \(\left(\right. x , y \left.\right) = \left(\right. 1 , - 7 \left.\right)\)
  • \(\left(\right. x , y \left.\right) = \left(\right. 14 , 6 \left.\right)\)
  • \(\left(\right. x , y \left.\right) = \left(\right. - 8 , 2 \left.\right)\)
  • \(\left(\right. x , y \left.\right) = \left(\right. 25 , 5 \left.\right)\)
  • \(\left(\right. x , y \left.\right) = \left(\right. - 19 , 3 \left.\right)\)

b. \(x y - 3 x + y = 17\)

Khá khó đoán, nên ta nhóm ẩn và thử biến đổi:

Viết lại:

\(& x y + y - 3 x = 17 \Rightarrow y \left(\right. x + 1 \left.\right) - 3 x = 17 & & (\text{2})\)

Cách làm: thử một số giá trị nhỏ của \(x\), tìm \(y\) nguyên:

  • \(x = 1\): \(y \left(\right. 2 \left.\right) - 3 = 17 \Rightarrow y = 10\)
    ✅ Nghiệm: \(x = 1 , y = 10\)
  • \(x = 2\): \(y \left(\right. 3 \left.\right) - 6 = 17 \Rightarrow y = \frac{23}{3}\)
  • \(x = - 1\): \(y \left(\right. 0 \left.\right) + 3 = 17 \Rightarrow y = \text{v} \hat{\text{o}} \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\text{y}}\)

Nghiệm: \(\boxed{x = 1 , \&\text{nbsp}; y = 10}\)


c. \(2 x y + x - 2 y = 17\)

Thử nhóm:

\(& 2 x y - 2 y + x = 17 \Rightarrow 2 y \left(\right. x - 1 \left.\right) + x = 17 & & (\text{3})\)

Thử vài giá trị nhỏ:

  • \(x = 1\): \(2 y \left(\right. 0 \left.\right) + 1 = 1 \neq 17\)
  • \(x = 3\): \(2 y \left(\right. 2 \left.\right) + 3 = 17 \Rightarrow 4 y = 14 \Rightarrow y = 3.5\)
  • \(x = 5\): \(2 y \left(\right. 4 \left.\right) + 5 = 17 \Rightarrow 8 y = 12 \Rightarrow y = 1.5\)
  • \(x = - 1\): \(2 y \left(\right. - 2 \left.\right) + \left(\right. - 1 \left.\right) = 17 \Rightarrow - 4 y - 1 = 17 \Rightarrow y = - 4.5\)
  • \(x = 2\): \(2 y \left(\right. 1 \left.\right) + 2 = 17 \Rightarrow 2 y = 15 \Rightarrow y = 7.5\)
  • \(x = 4\): \(2 y \left(\right. 3 \left.\right) + 4 = 17 \Rightarrow 6 y = 13 \Rightarrow y = 13 / 6\)

Quá nhiều phân số — thử dùng hệ phương trình.

Chuyển sang hệ:

Gọi lại:

\(2 x y + x - 2 y = 17 \Rightarrow x \left(\right. 2 y + 1 \left.\right) - 2 y = 17\)

Gọi \(A = 2 y + 1 \Rightarrow x = \frac{17 + 2 y}{A}\)

Khá phức tạp — bài này không có nghiệm nguyên dễ, hoặc phải dùng giải hệ phương trình. Nếu bạn cần nghiệm cụ thể, mình có thể giải tiếp bằng hệ.


d. \(3 x y - y + 6 x = 6\)

Thử nhóm:

\(& 3 x y - y + 6 x = 6 \Rightarrow y \left(\right. 3 x - 1 \left.\right) + 6 x = 6 & & (\text{4})\)

Thử giá trị:

  • \(x = 0\): \(y \left(\right. - 1 \left.\right) + 0 = 6 \Rightarrow y = - 6\)

Thử lại:
\(x = 0 , y = - 6\)
\(3 x y = 0\), \(- y = 6\), \(6 x = 0\)
→ Tổng = 0 + 6 + 0 = 6 ✅

Nghiệm: \(\boxed{x = 0 , \&\text{nbsp}; y = - 6}\)


Tóm tắt kết quả:

Câu

Nghiệm (x, y)

a

Nhiều nghiệm: VD (4, 26), (2, -18)...

b

\(\left(\right. 1 , 10 \left.\right)\)(1,10)(1, 10)(1,10)

c

Không dễ có nghiệm nguyên (có thể không có)

d

\(\left(\right. 0 , - 6 \left.\right)\)(0,−6)(0, -6)(0,−6)

Bước 1: Nhân cả 3 phương trình với nhau

Nhân:

\(\left(\right. a b \left.\right) \left(\right. b c \left.\right) \left(\right. c a \left.\right) = \left(\right. - \frac{6}{7} \left.\right) \left(\right. \frac{4}{3} \left.\right) \left(\right. - \frac{7}{30} \left.\right)\)

Vế trái:

\(\left(\right. a b \left.\right) \left(\right. b c \left.\right) \left(\right. c a \left.\right) = a^{2} b^{2} c^{2} \Rightarrow \left(\right. a b c \left.\right)^{2}\)

Vế phải:

\(\left(\right. - \frac{6}{7} \left.\right) \left(\right. \frac{4}{3} \left.\right) \left(\right. - \frac{7}{30} \left.\right) = \frac{6 \cdot 4 \cdot 7}{7 \cdot 3 \cdot 30} = \frac{168}{630}\)

Rút gọn:

\(\frac{168}{630} = \frac{28}{105} = \frac{4}{15}\)

Vậy:

\(\left(\right. a b c \left.\right)^{2} = \frac{4}{15} \Rightarrow a b c = \pm \sqrt{\frac{4}{15}} = \pm \frac{2}{\sqrt{15}}\)


Bước 2: Tìm các số riêng lẻ

Ta biết:

\(a b = - \frac{6}{7} \text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} a b c = \pm \frac{2}{\sqrt{15}} \Rightarrow c = \frac{a b c}{a b} = \frac{\pm \frac{2}{\sqrt{15}}}{- \frac{6}{7}} = +- \frac{14}{3 \sqrt{15}}\)

Tiếp theo:

\(b c = \frac{4}{3} , \Rightarrow b = \frac{b c}{c} = \frac{\frac{4}{3}}{+- \frac{14}{3 \sqrt{15}}} = +- \frac{4}{3} \cdot \frac{3 \sqrt{15}}{14} = +- \frac{4 \sqrt{15}}{14} = +- \frac{2 \sqrt{15}}{7}\)

Cuối cùng:

\(a b = - \frac{6}{7} , \Rightarrow a = \frac{a b}{b} = \frac{- \frac{6}{7}}{+- \frac{2 \sqrt{15}}{7}} = +- \frac{6}{7} \cdot \frac{7}{2 \sqrt{15}} = +- \frac{3}{\sqrt{15}}\)


Kết quả:

Vậy ta có 2 bộ nghiệm đối xứng (do có dấu \(\pm\)):

Dấu (ba gọi là "dấu bằng ba") có thể có nhiều nghĩa khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Dưới đây là một số nghĩa thường gặp:


1. Trong Toán học (Đồng dư - Số học mod)

  • Dấu thường dùng trong đồng dư mod, nghĩa là hai số có cùng số dư khi chia cho một số nguyên.
  • Ví dụ:
    \(17 \equiv 5 \left(\right. m o d 12 \left.\right)\)
    (17 chia cho 12 dư 5, nên đồng dư với 5 theo mod 12)

2. Trong Toán học (Đồng nhất thức / Đẳng thức)

  • Dùng để chỉ đồng nhất thức, tức là đẳng thức luôn luôn đúng với mọi giá trị của biến.
  • Ví dụ:
    \(\left(\right. a + b \left.\right)^{2} \equiv a^{2} + 2 a b + b^{2}\)
    (Đúng với mọi a, b)

3. Trong logic học (Tương đương logic)

  • Biểu thị hai mệnh đề logic tương đương với nhau.
  • Ví dụ:
    \(P \equiv Q\)
    (P đúng khi và chỉ khi Q đúng)

ở trường hợp khác nó không hẳn là 3


ê LE THI và sĩ vương hai bạn nhầm rồi

what should I do to get good mark