Phạm Thị Hồng
Giới thiệu về bản thân
Ta có phương trình:
\(\frac{x - 2019}{4} = \frac{1}{x - 2019}\)Bước 1. Nhân chéo để khử mẫu:
\(\left(\right. x - 2019 \left.\right)^{2} = 4\)Bước 2. Lấy căn hai vế:
\(x - 2019 = \pm 2\)Bước 3. Giải ra \(x\):
- Nếu \(x - 2019 = 2 \Rightarrow x = 2021\)
- Nếu \(x - 2019 = - 2 \Rightarrow x = 2017\)
✅ Kết luận:
\(\boxed{x = 2017 \&\text{nbsp};\text{ho}ặ\text{c}\&\text{nbsp}; x = 2021.}\)- Xe thứ hai chở 59 tạ gạo
- Xe thứ ba chở 61 tạ gạo
| Tiêu chí | Nhân giống thuần chủng | Lai giống |
|---|---|---|
Khái niệm | Là cho giao phối giữa các cá thể cùng giống, có đặc tính tốt giống nhau để duy trì, củng cố đặc điểm tốt của giống đó. | Là cho giao phối giữa hai cá thể khác giống (hoặc khác dòng, khác loài gần nhau) để tạo ra đời con có đặc điểm tốt hơn bố mẹ (ưu thế lai). |
Mục đích | Duy trì, củng cố và giữ ổn định đặc tính tốt sẵn có của giống. | Tạo ra giống mới có năng suất, sức chống chịu, hoặc phẩm chất tốt hơn. |
Đặc điểm đời con | Đời con giống bố mẹ , ít biến dị. | Đời con khác bố mẹ , thường có ưu thế lai (phát triển mạnh hơn, năng suất cao hơn). |
Ưu điểm | Giữ được tính ổn định của giống tốt đã có. | Tạo ra giống mới có nhiều đặc tính vượt trội. |
Nhược điểm | Dễ thoái hóa nếu nhân thuần quá lâu (do giao phối cận huyết). | Đời sau (F₂ trở đi) có thể phân ly, không ổn định. |
Ví dụ | Cho lúa nếp cái hoa vàng giao phấn với nhau để giữ giống. | Lai lợn Ỉ (Việt Nam) với lợn Đại Bạch (Anh) để được con lai vừa nhiều nạc vừa chịu được khí hậu nóng. |
👉 Tóm lại:
- Nhân giống thuần chủng → giữ nguyên đặc tính tốt đã có.
- Lai giống → tạo ra con lai có đặc tính mới, thường tốt hơn.
45,67−8,65−11,35=(45,67−8,65)−11,35
Bước 1:
\(45 , 67 - 8 , 65 = 37 , 02\)
Bước 2:
\(37 , 02 - 11 , 35 = 25 , 67\)
✅ Kết quả: 25,67
có chứ
a
tui
bt rồi còn hỏi ko
ăn óc chó đi
TÍN NGƯỠNG – TÔN GIÁO Ở ĐẠI VIỆT (TK XVI – XVIII)
│
┌───────────────────────┼────────────────────────┐
│ │
TRƯỚC THẾ KỶ XVI TỪ THẾ KỶ XVI – XVIII
│ │
│ │
Tín ngưỡng dân gian → Phật giáo, Nho giáo, → Phật giáo suy thoái dần
và Đạo giáo cùng tồn tại, ảnh hưởng mạnh → Nho giáo được đề cao (dưới Lê Trung Hưng)
trong đời sống nhân dân. → Đạo giáo vẫn tồn tại nhưng giảm vai trò
→ Thiên Chúa giáo (Công giáo) du nhập (thế kỷ XVI)
→ Tín ngưỡng dân gian vẫn phát triển mạnh:
- Thờ Thành hoàng làng
- Thờ Mẫu, Tứ phủ, Đức Thánh Trần,...
→ Hình thành sự **đa dạng tôn giáo – tín ngưỡng**
trong xã hội