Bá Thăng Trần
Giới thiệu về bản thân
Câu 1.
-thể thơ tự do
Câu 2.
-Nhân vật trữ tình là người mẹ
Câu 3.
-biện pháp tu từ nhân hoá là " Và rì rào cỏ hát khúc mùa xuân "
- giúp gợi lên vẻ đẹp của cây và cỏ mà mẹ thiên nhiên đã tạo ra
Câu 4.
- Hai câu thơ trên người mẹ muốn nói người con là cứ ngoan ngoãn chăm chỉ và cứ bình thường mà lớn lên vì luôn có mẹ theo sát bên cạnh để che chở cho con từng ngày và dù con có ở đâu đi chăng nữa thì mẹ vẫn luôn bảo vệ và che chắn cho con
Câu 5.
-một số việc bản thân có thể làm để gìn giữ và vun đắp tình mẫu tử cao quý là giúp mẹ làm việc nhà. Luôn luon đạt thành tích cao trong học tập. Không phá phách.Không chơi bời . Chăm chỉ học để trưởng thành.Và luôn ngoan ngoãn với bố mẹ
Câu 1.
Bài thơ được viết theo thể thơ tự do
Câu 2.
- Người bộc lộ cảm xúc: nhân vật trữ tình (tác giả)
- Cuộc gặp gỡ: giữa tác giả (người lính/khách qua đường) với người nông dân nghèo (chủ nhà)
→ Đây là cuộc gặp gỡ tình cờ nhưng rất ấm áp, chân thành.
Câu 3.
- Biện pháp tu từ: so sánh (“hơi ấm hơn nhiều chăn đệm”).
- Tác dụng:
- Làm nổi bật giá trị của hơi ấm tình người.
- Nhấn mạnh rằng dù “ổ rơm” nghèo nàn nhưng lại mang đến sự ấm áp về tình cảm, còn hơn cả vật chất đầy đủ
.Câu 4.
Hình ảnh “ổ rơm”:- Là hình ảnh giản dị, mộc mạc, gắn với cuộc sống nông thôn nghèo khó.
- Đồng thời mang ý nghĩa biểu tượng cho tình người ấm áp, sự sẻ chia chân thành.
→ “Ổ rơm” tuy nghèo nhưng chứa đựng tình cảm giàu có.
Câu 5.
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là:
→ Ca ngợi tình người ấm áp, sự sẻ chia giữa những con người nghèo khó trong cuộc sống.
Câu 6. (Đoạn văn 5–7 câu)
Bài thơ “Hơi ấm ổ rơm” để lại trong em nhiều cảm xúc sâu sắc. Hình ảnh ổ rơm tuy đơn sơ nhưng lại chứa đựng tình người ấm áp khiến em rất xúc động. Qua đó, em hiểu rằng giá trị của cuộc sống không chỉ nằm ở vật chất mà còn ở tình cảm chân thành giữa con người với nhau. Những con người nghèo khó vẫn có thể mang đến cho nhau sự ấm áp lớn lao. Bài thơ giúp em biết trân trọng hơn những tình cảm giản dị trong cuộc sống. Đồng thời, em cũng tự nhắc mình phải sống biết yêu thương và sẻ chia với mọi người xung quanh.
Câu 1.
Bài thơ được viết theo thể thơ tự do
Câu 2.
- Người bộc lộ cảm xúc: nhân vật trữ tình (tác giả)
- Cuộc gặp gỡ: giữa tác giả (người lính/khách qua đường) với người nông dân nghèo (chủ nhà)
→ Đây là cuộc gặp gỡ tình cờ nhưng rất ấm áp, chân thành.
Câu 3.
- Biện pháp tu từ: so sánh (“hơi ấm hơn nhiều chăn đệm”).
- Tác dụng:
- Làm nổi bật giá trị của hơi ấm tình người.
- Nhấn mạnh rằng dù “ổ rơm” nghèo nàn nhưng lại mang đến sự ấm áp về tình cảm, còn hơn cả vật chất đầy đủ
.Câu 4.
Hình ảnh “ổ rơm”:- Là hình ảnh giản dị, mộc mạc, gắn với cuộc sống nông thôn nghèo khó.
- Đồng thời mang ý nghĩa biểu tượng cho tình người ấm áp, sự sẻ chia chân thành.
→ “Ổ rơm” tuy nghèo nhưng chứa đựng tình cảm giàu có.
Câu 5.
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là:
→ Ca ngợi tình người ấm áp, sự sẻ chia giữa những con người nghèo khó trong cuộc sống.
Câu 6. (Đoạn văn 5–7 câu)
Bài thơ “Hơi ấm ổ rơm” để lại trong em nhiều cảm xúc sâu sắc. Hình ảnh ổ rơm tuy đơn sơ nhưng lại chứa đựng tình người ấm áp khiến em rất xúc động. Qua đó, em hiểu rằng giá trị của cuộc sống không chỉ nằm ở vật chất mà còn ở tình cảm chân thành giữa con người với nhau. Những con người nghèo khó vẫn có thể mang đến cho nhau sự ấm áp lớn lao. Bài thơ giúp em biết trân trọng hơn những tình cảm giản dị trong cuộc sống. Đồng thời, em cũng tự nhắc mình phải sống biết yêu thương và sẻ chia với mọi người xung quanh.
a) Số mét khối nước cần có để bơm đầy bể bơi thứ nhất:
\(1 , 2 x y\) (m\(^{3}\))
Số mét khối nước cần có để bơm đầy bể bơi thứ hai:
\(1 , 5.5 x . 5 y = 37 , 5 x y\) (m\(^{3}\))
Số mét khối nước cần có để bơm đầy cả hai bể bơi:
\(1 , 2 x y + 37 , 5 x y = 38 , 7 x y\) (m\(^{3}\)).
b) Lượng nước bơm đầy hai bể nếu \(x = 4\) m, \(y = 3\) m là:
\(38 , 7.4.3 = 464 , 4\) (m\(^{3}\)).
a) Ta có \(\left{\right. & B H ⊥ A C \\ & K C ⊥ A C\) suy ra \(B H\) // \(K C\) \(\left(\right. 1 \left.\right)\)
Và \(\left{\right. & C H ⊥ A B \\ & K B ⊥ A B\) suy ra \(C H\) // \(K B\) \(\left(\right. 2 \left.\right)\)
Từ \(\left(\right. 1 \left.\right)\) và \(\left(\right. 2 \left.\right)\) suy ra \(B H C K\) là hình bình hành.
b) Vì \(B H C K\) là hình bình hành nên \(B C\) cắt \(H K\) tại trung điểm \(M\) của \(B C\)
\(M\) là trung điểm của \(H K\) suy ra \(H , M , K\) thẳng hàng.
c) \(\Delta B H I\) có \(B G\) vừa là đường cao, trung tuyến nên \(B G\) là trung trực của \(H I .\)
Khi đó \(M H = M I\)
\(\Delta H I K\) có \(I M\) là đường trung tuyến và \(I M = \frac{1}{2} H K\) suy ra \(\Delta H I K\) vuông tại \(I\)
Suy ra \(I K ⊥ H I .\)
Mà \(B C ⊥ H I\) nên \(B C\) // \(I K\) suy ra \(B C K I\) là hình thang.
\(\Delta B I H\) cân tại \(B\) lại có \(B G\) là trung trực nên cũng là phân giác của \(\hat{H B I}\)
Do đó \(\hat{G B I} = \hat{G B H}\)
Mà \(\hat{H B G} = \hat{G C K}\) (hai góc so le trong) nên \(\hat{I B C} = \hat{K C B}\)
Suy ra \(B C K I\) là hình thang cân.
a) 2(3x - 1) = 10
3x - 1 = 10 : 2
3x - 1 = 5
3x = 5 + 1
3x = 6
x = 6 : 3
x = 2
b) (3x + 4)² - (3x - 1)(3x + 1) = 49
9x² + 24x + 16 - 9x² + 1 = 49
24x + 17 = 49
24x = 49 - 17
24x = 32
x = 32 : 24
x = 4/3
a) (5x³y² - 3x²y + xy) : xy
= 5x³y² : xy + (-3x²y : xy) + xy : xy
= 5x²y - 3x + 1
b) A + 2M = P
A = P - 2M
= 3x³ - 2x²y - xy + 3 - 2.(x³ - x²y + 2xy + 3)
= 3x³ - 2x²y - xy + 3 - 2x³ + 2x²y - 4xy - 6
= (3x³ - 2x³) + (-2x²y + 2x²y) + (-xy - 4xy) + (3 - 6)
= x³ - 5xy - 3
Vậy A = x³ - 5xy - 3
a) Ta có: \(A x ⊥ A C\) và \(B y\) // \(A C\)
Suy ra \(A x ⊥ B y\) \(\Rightarrow \hat{A M B} = 9 0^{\circ}\).
Xét \(\Delta M A Q\) và \(\Delta Q B M\) có
\(\hat{M Q A} = \hat{B M Q}\) (so le trong);
\(M Q\) là cạnh chung;
\(\hat{A M Q} = \hat{B Q M}\) (\(A x\) // \(Q B\)).
Suy ra \(\Delta M A Q = \&\text{nbsp}; \Delta Q B M\) (g-c-g)
Suy ra \(\hat{M B Q} = \hat{M A Q} = 9 0^{\circ}\) (2 góc tương ứng)
Xét tứ giác \(A M B Q\) có: \(\hat{Q A M} = \hat{A M B} = \hat{M B Q} = 9 0^{\circ}\)
Suy ra tứ giác \(A M B Q\) là hình chữ nhật.
b) Do tứ giác \(A M B Q\) là hình chữ nhật.
Mà \(P\) là trung điểm AB\(n \hat{e} n\)PQ=\dfrac{1}{2}AB$ (1)
Xét \(\Delta A I B\) vuông tại \(I\) và có \(I P\) là đường trung tuyến.
Suy ra \(I P = \frac{1}{2} A B\) (2)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow Q P = I P \Rightarrow \Delta P Q I\) cân tại \(P\).
Xét \(\Delta A B C\) có \(B M\) là đường trung tuyến ứng với cạnh \(A C\) mà \(B M = \frac{1}{2} A C\) suy ra \(\Delta A B C\) vuông tại \(B\).
Tứ giác \(A B C D\) có \(\hat{A} = \hat{D} = \hat{B} = 90^{\circ}\)
Suy ra tứ giác \(A B C D\) là hình chữ nhật.
Ta có \(I A = I C\) và \(I H = I D\).
Suy ra \(A H C D\) là hình bình hành do có hai đường chéo \(A C\) và \(D H\) cắt nhau tại trung điểm \(I\).
Mà \(\hat{A H C} = 9 0^{\circ}\) suy ra \(A H C D\) là hình chữ nhật.