Ngọc Ánh - Mỹ Uyên
Giới thiệu về bản thân
Câu 1 (0,5 điểm).
Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Thuyết minh.
Câu 2 (0,5 điểm).
Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích: So sánh (bột nhỏ như phấn, bật ra ngoài như làn khói).
Câu 3 (1,0 điểm).
– Đề tài: Món bánh đậu − một thức quà đặc trưng trong đời sống ẩm thực Hà Nội.
– Chủ đề: Ca ngợi hương vị tinh tế của bánh đậu, đồng thời bày tỏ sự trân trọng đối với những giá trị ẩm thực truyền thống và nét đẹp văn hoá Hà Nội.
Câu 4 (1,0 điểm).
– HS trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.
– Gợi ý trả lời:
+ Cái "tôi" của tác giả hiện lên tinh tế, khách quan và biết trân trọng sự đa dạng của hương vị truyền thống.
+ Tác giả không áp đặt sở thích và quan điểm cá nhân mà giúp bạn đọc thấy được cái hay, cái riêng của từng hàng bánh.
Câu 5 (1,0 điểm).
– HS trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.
– Gợi ý trả lời:
+ Giữ gìn hương vị truyền thống giúp chúng ta lưu giữ được những giá trị xưa, như vị thơm ngon, mộc của bánh đậu Hải Dương, một phần đặc sắc trong ẩm thực và đời sống văn hoá Việt Nam.
+ Những hương vị truyền thống không chỉ gợi nhớ lịch sử, phong tục của thế hệ cha ông mà còn tạo sự khác biệt, độc đáo của ẩm thực Việt trước những món ăn hiện đại hay ngoại nhập.
+ Việc gìn giữ hương vị truyền thống cũng thể hiện sự tôn trọng công sức, tâm huyết của thế hệ đi trước đã dày công sáng tạo và trao truyền.
a) Xét \(\Delta � � �\) và \(\Delta � � �\):
\(\hat{� � �} = \hat{� � �} = 9 0^{\circ}\).
\(� �\) chung.
\(\hat{� � �} = \hat{� � �} \left(\right. � � \left.\right)\).
Suy ra \(\Delta � � � = \Delta � � �\) (cạnh huyền - góc nhọn)
b) Do \(\Delta � � � = \Delta � � �\) (câu a) nên
+ ) \(� � = � �\) (Cặp cạnh tương ứng)
\(�\) nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \(� �\) (1)
+) \(� � = � �\) (Cặp cạnh tương ứng)
\(�\) nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \(� �\) (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra \(� �\) là đường trung trực của \(� �\).
c) Xét \(\Delta � � �\) và \(\Delta � � �\):
\(� � = � �\) (gt).
\(\hat{� � �} = \hat{� � �} = 9 0^{\circ}\).
\(� � = � �\) (chứng minh trên).
Suy ra \(\Delta � � � = \Delta � � �\) (c.g.c)
Suy ra \(\hat{� � �} = \hat{� � �}\) (Cặp góc tương ứng) (3)
Mặt khác ta có \(�\) thuộc cạnh \(� �\) nên \(\hat{� � �} + \hat{� � �} = 18 0^{\circ}\). (4)
Từ (3) và (4) suy ra \(\hat{� � �} + \hat{� � �} = 18 0^{\circ}\).
Hay ba điểm \(� , � , �\) thẳng hàng.
M(x)=x8−101x7+101x6−101x5+...+101x2−101x+125
\(= �^{8} - 100 �^{7} - �^{7} + 100 �^{6} + �^{6} - 100 �^{5} - �^{5} + . . . + 100 �^{2} + �^{2} - 100 � - � + 100 + 25\)
\(= �^{7} \left(\right. � - 100 \left.\right) - �^{6} \left(\right. � - 100 \left.\right) + �^{5} \left(\right. � - 100 \left.\right) - . . . + � \left(\right. � - 100 \left.\right) - \left(\right. � - 100 \left.\right) + 25\)
Vậy \(� \left(\right. 100 \left.\right) = 25\).
Câu 1 (0,5 điểm).
Văn bản được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2 (0,5 điểm).
Khổ thơ thứ hai không gieo vần cố định (bài thơ được viết theo thể thơ tự do, các câu thơ có độ dài linh hoạt, không ràng buộc chặt chẽ về vần).
Câu 3 (1,0 điểm).
– Chủ đề: Ca ngợi sự tần tảo, hi sinh của người mẹ và tình yêu thương, lòng biết ơn của người con.
– Căn cứ:
+ Hình ảnh người mẹ hiện lên qua các chi tiết gom trái, rong ruổi, giọt mồ hôi, đôi vai gầy, tiếng ho,…
+ Cảm xúc của người con: Thương yêu, lo lắng, trăn trở, không ngủ được vì lo cho mẹ.
Câu 4 (1,0 điểm).
Ý nghĩa của hình ảnh "Con chẳng thể chợp mắt/ Mẹ trở mình trong tiếng ho thao thức":
– Gợi sự mệt mỏi, bệnh tật và nỗi vất vả của người mẹ.
– Thể hiện nỗi lo lắng, xót xa của người con khi chứng kiến mẹ đau ốm.
Câu 5 (1,0 điểm).
– HS trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.
– Gợi ý trả lời: Văn bản gửi gắm thông điệp:
+ Cha mẹ luôn hi sinh thầm lặng vì con cái, vì vậy chúng ta cần quan tâm, yêu thương, chăm sóc và giúp đỡ cha mẹ trong cuộc sống hằng ngày.
+ Mỗi người cần thể hiện tình cảm của mình đối với cha mẹ bằng những hành động cụ thể, dù là nhỏ nhất.
+ Mỗi người cần biết trân trọng cha mẹ, gia đình, đừng để đến khi mất đi mới nhận ra giá trị của tình thân.
1. Mở bài:
– Giới thiệu về vấn đề nghị luận.
– Nêu khái quát quan điểm của bản thân về vấn đề.
c2. Thân bài: Đưa ra những luận điểm, lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề. Sau đây là gợi ý:
* Giải thích: Phụ thuộc vào điện thoại là việc sử dụng điện thoại quá mức, không kiểm soát, ảnh hưởng đến học tập và cuộc sống. Đây là biểu hiện của việc lệ thuộc vào công nghệ.
* Trình bày ý kiến, đưa ra lí lẽ và bằng chứng:
– Luận điểm 1: Phụ thuộc vào điện thoại ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ và việc học tập của học sinh.
+ Lí lẽ: Việc sử dụng điện thoại quá nhiều gây hại cho thể chất và làm giảm sự tập trung, hạn chế khả năng tư duy của học sinh.
+ Bằng chứng:
++ Thói quen sử dụng điện thoại liên tục ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ, khiến học sinh dễ bị mỏi mắt, đau đầu hoặc thiếu ngủ do thức khuya dùng điện thoại. Những điều này khiến cơ thể mệt mỏi, ảnh hưởng đến sinh hoạt và học tập hằng ngày.
++ Nhiều học sinh dành quá nhiều thời gian cho mạng xã hội, trò chơi điện tử mà lơ là việc học, khiến cho kết quả học tập giảm sút, khả năng tập trung kém đi. Ngoài ra, việc lạm dụng điện thoại để tra cứu đáp án trên các nền tảng AI cũng khiến học sinh hạn chế khả năng tư duy, lười biếng trong học tập.
➞ Phụ thuộc vào điện thoại gây hại trực tiếp đến sự phát triển cá nhân của học sinh.
– Luận điểm 2: Phụ thuộc vào điện thoại khiến học sinh xa cách với người thân và giảm khả năng giao tiếp trong đời sống thực.
+ Lí lẽ: Khi quá chìm vào thế giới ảo, học sinh dần trở nên thờ ơ với các mối quan hệ xung quanh.
+ Bằng chứng:
++ Nhiều học sinh dành phần lớn thời gian cho điện thoại, ít trò chuyện với cha mẹ, người thân. Dù ở gần nhau nhưng mỗi người lại chăm chú vào màn hình riêng, khiến cho tình cảm gia đình dần trở nên xa cách, thiếu sự quan tâm, gắn kết giữa các thành viên.
++ Trong các hoạt động tập thể hoặc khi gặp gỡ bạn bè, không ít học sinh vẫn mải mê với điện thoại. Các em ít tham gia trò chuyện, giao tiếp trực tiếp. Lâu dần, điều này làm giảm kĩ năng giao tiếp và khiến các em trở nên thờ ơ với những người xung quanh.
➞ Phụ thuộc vào điện thoại ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống tinh thần, kĩ năng giao tiếp và các mối quan hệ của học sinh.
* Liên hệ, mở rộng:
– Phê phán thói quen sử dụng điện thoại thiếu kiểm soát của một bộ phận học sinh hiện nay.
– Tuy nhiên, cần nhìn nhận điện thoại cũng có mặt tích cực nếu được sử dụng đúng cách (tra cứu thông tin phục vụ cho học tập; cập nhật các tin tức chính thống, thú vị về cuộc sống xung quanh;…).
– Mỗi học sinh cần biết cân bằng giữa việc sử dụng công nghệ và đời sống thực.
c3. Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận, liên hệ bản thân.
f
d
1+2+3+4+5+6+7+8+9+10
= (1+9)+(2+8)+(3+7)+(4+6)+5+10
= 10+10+10+10+10+5
=50+5
=55
ý là aii hỏi
227/18