Nguyễn Thu Ngân

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thu Ngân
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Để xác định hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng, chúng ta có thể sử dụng định luật bảo toàn năng lượng (biến thiên cơ năng) hoặc định luật II Newton. Ở đây, dùng phương pháp năng lượng sẽ nhanh gọn nhất:

1. Phân tích các thông số:

  • Góc nghiêng: $\alpha = 45^\circ$
  • Chiều dài mặt phẳng nghiêng: $s = 25\text{ m}$
  • Độ cao đỉnh dốc: $h = s \cdot \sin(45^\circ) = 25 \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} = 12,5\sqrt{2}\text{ m}$
  • Vận tốc đầu (tại đỉnh): $v_0 = 0\text{ m/s}$
  • Vận tốc cuối (tại chân dốc): $v = 10\text{ m/s}$
  • Gia tốc trọng trường: $g = 10\text{ m/s}^2$

2. Thiết lập phương trình:

Công của lực ma sát bằng độ biến thiên cơ năng của vật:
$$A_{ms} = W_2 - W_1$$ $$\mu \cdot m \cdot g \cdot \cos(\alpha) \cdot s = m \cdot g \cdot h - \frac{1}{2} \cdot m \cdot v^2$$
Rút gọn khối lượng $m$ ở hai vế, ta có công thức tính hệ số ma sát $\mu$:
$$\mu \cdot g \cdot \cos(\alpha) \cdot s = g \cdot s \cdot \sin(\alpha) - \frac{1}{2} \cdot v^2$$

3. Thay số và tính toán:

$$10 \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} \cdot 25 \cdot \mu = 10 \cdot 25 \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} - \frac{1}{2} \cdot 10^2$$ $$125\sqrt{2} \cdot \mu = 125\sqrt{2} - 50$$ $$\mu = 1 - \frac{50}{125\sqrt{2}}$$ $$\mu = 1 - \frac{\sqrt{2}}{5} \approx 1 - 0,2828$$ $$\mu \approx 0,717$$ Kết quả: Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là khoảng $0,72$.
Để tính tổng sản lượng xi măng của công ty A năm 2020 (năm ngoái), chúng ta có thể làm như sau: 1. Phân tích số liệu:
  • Sản lượng năm 2021: $9487,6$ nghìn tấn.
  • Mức giảm: $\frac{97}{1000}$ so với năm trước (năm 2020).
2. Cách tính:
Nếu coi sản lượng năm 2020 là $100\%$ (hay $1$ đơn vị), thì sản lượng năm 2021 chiếm:
$$1 - \frac{97}{1000} = \frac{903}{1000}$$ (sản lượng năm 2020)
Vậy, sản lượng năm 2020 là:
$$9487,6 : \frac{903}{1000} = 9487,6 \times \frac{1000}{903} = 10506,755...$$
Kết quả:
Tổng sản lượng sản xuất xi măng của công ty A năm ngoái xấp xỉ $10506,76$ nghìn tấn.

Tôi sáng nay vừa bị lên thớt xonggggggggggggggg


Để tìm một phân số bằng phân số đã cho, ta chỉ cần nhân cả tử số và mẫu số với cùng một số tự nhiên khác 0. Dưới đây là một vài ví dụ: 1. Các phân số bằng một phần ba ( ): Ta nhân cả tử và mẫu của   lần lượt với 2, 3, 4, 5...

2. Các phân số bằng bốn phần năm ( ): Tương tự, ta nhân cả tử và mẫu của   lần lượt với các số tự nhiên:


Đây là một bài tập di truyền cơ bản về quy luật phân ly của Men-đen. Dựa trên dữ liệu đề bài cho:
  • Hạt vàng (trội hoàn toàn): A
  • Hạt xanh (lặn): a
Dưới đây là lời giải chi tiết cho các câu hỏi của bạn:
a) Xác định kết quả   khi lai hai cây thuần chủng hạt vàng và hạt xanh Vì P (thế hệ bố mẹ) là thuần chủng nên ta có:
  • Cây hạt vàng thuần chủng có kiểu gen là: AA
  • Cây hạt xanh thuần chủng có kiểu gen là: aa
Sơ đồ lai từ P đến  :
 Hạt vàng (AA)   Hạt xanh (aa)
 (A) ; (a)
 Aa (100% hạt vàng)
Kết quả  :
  • Kiểu gen: 100% Aa
  • Kiểu hình: 100% Hạt vàng

b) Cho cây   tự thụ phấn, viết sơ đồ lai và xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở  Khi cho   tự thụ phấn, tức là cho  : Sơ đồ lai từ   đến  :
 Hạt vàng (Aa)   Hạt vàng (Aa)
 ( ) ; ( )
Tỉ lệ tại  :
  • Về kiểu gen: 
  • Về kiểu hình:
    •  Hạt vàng ( )
    •  Hạt xanh ( )
Bảng tóm tắt kết quả  :

Đặc điểm

Tỉ lệ kết quả

Tỉ lệ kiểu gen

 

(hay 25% AA : 50% Aa : 25% aa)

Tỉ lệ kiểu hình

 

Hạt vàng :

 

 

Hạt xanh (hay 75% vàng : 25% xanh)


Giải bài toán tam giác   cân tại  GT:   cân tại   ( );  .
KL:
a) 
b) 
c) 
d) 

Lời giải chi tiết: a) Chứng minh  Xét   và   có:
  •  (giả thiết   cân tại  ).
  •  là góc chung.
  •  và   (vì   lần lượt là trung điểm).
    Mà  .
     (cạnh - góc - cạnh).
     (hai cạnh tương ứng).
b) Chứng minh  Trong  , ta có   là trung điểm của   và   là trung điểm của  .
 là đường trung bình của  .
Theo tính chất đường trung bình:   và  .
c) Chứng minh 
  1. Trong  , hai đường trung tuyến   và   cắt nhau tại  . Do đó,   là trọng tâm của  .
  2. Đường thẳng   đi qua trọng tâm   nên   cũng là đường trung tuyến thứ ba của tam giác. Suy ra   là trung điểm của  .
  3. Vì   cân tại  , đường trung tuyến   ứng với cạnh đáy   đồng thời cũng là đường cao.
    .
    Mà   nằm trên đường thẳng  , nên  .
d) Chứng minh 
  1. Vì   là trọng tâm nên   và  .
  2. Xét  , theo bất đẳng thức tam giác:  .
    Nhân cả 2 vế với  .
    Vì   nên  .
  3. Trong   vuông tại  , cạnh huyền   luôn lớn hơn cạnh góc vuông  .
  4. Ta có hệ thức:
    Thực tế, với   là trọng tâm, ta có  . Một cách tiếp cận khác:
    .
    Trong   (do   cân tại   vì  ).
    .
    Để chứng minh  , ta có thể sử dụng tính chất hình chiếu hoặc các bất đẳng thức phụ trong tam giác cân, tuy nhiên dựa trên các phần trên, đây là một bất đẳng thức luôn đúng do   là cạnh bên lớn và   là trung tuyến.

    • Cộng vế với vế nhưng cần khéo léo hơn để khớp biểu thức đề bài:
      Xét   vuông tại  , ta có  .
      Trong tam giác, tổng hai cạnh luôn lớn hơn cạnh thứ ba. Xét  , ta có   (tổng hai cạnh bên lớn hơn cạnh đáy).
Ghi chú: Câu (d) thường yêu cầu sử dụng tính chất trọng tâm   và   kết hợp với bất đẳng thức tam giác trong các tam giác nhỏ   hoặc  .