nhỏ cua

Giới thiệu về bản thân

Đang rảnh , nhắn tin vui vẻ nha!
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
  1. Tìm số lớn nhất: Để tạo ra số lớn nhất, chúng ta sắp xếp các chữ số theo thứ tự giảm dần. Các chữ số là 8, 3, 2. Số lớn nhất là 832.
  2. Tìm số bé nhất: Để tạo ra số bé nhất, chúng ta sắp xếp các chữ số theo thứ tự tăng dần. Các chữ số là 2, 3, 8. Số bé nhất là 238.
  3. Tính tổng: Tổng của số lớn nhất và số bé nhất là: 832+238=1070.

Vậy, tổng của số lớn nhất và số bé nhất được lập từ 3 chữ số 3, 2, 8 là 1070.

1) Chứng minh tứ giác \(O A B Q\) nội tiếp:
  • Ta có \(\angle P A Q = 9 0^{\circ}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
  • Xét tứ giác \(O A B Q\), ta có \(\angle O B A + \angle O Q A = \left(\right. 9 0^{\circ} - \angle A O B \left.\right) + \left(\right. 9 0^{\circ} - \angle A O Q \left.\right) = 18 0^{\circ} - \left(\right. \angle A O B + \angle A O Q \left.\right) = 18 0^{\circ} - \angle B O Q\).
  • Vì \(\angle P A Q = 9 0^{\circ}\), nên \(\angle O B A + \angle O Q A = 18 0^{\circ} - 9 0^{\circ} = 9 0^{\circ}\).
  • Suy ra \(\angle O B A + \angle O Q A = 9 0^{\circ}\).
  • Vậy tứ giác \(O A B Q\) nội tiếp (tứ giác có tổng hai góc đối bằng \(18 0^{\circ}\)).
2) Chứng minh \(M C \cdot M A\) không đổi:
  • Xét \(\triangle A M C\) và \(\triangle Q M C\), ta có \(\angle M A C = \angle M Q C\) (cùng chắn cung \(A Q\)).
  • \(\angle A M C\) chung.
  • Suy ra \(\triangle A M C sim \triangle Q M C\) (g.g).
  • Do đó \(\frac{M C}{M Q} = \frac{M A}{M C}\), suy ra \(M C^{2} = M A \cdot M Q\).
  • Vì \(M , Q\) cố định nên \(M Q\) không đổi. Mà \(M C \cdot M A = R^{2}\) (hằng số).
  • Vậy \(M C \cdot M A\) không đổi khi \(A\) di chuyển trên cung nhỏ \(P N\).
3) Chứng minh \(I N = \sqrt{2} E N\):
  • Gọi \(R\) là bán kính đường tròn. Vì \(M N \bot P Q\) tại \(O\) nên \(O M = O N = O P = O Q = R\).
  • Vì \(O A\) là phân giác \(\angle M O P\) nên \(\angle M O A = 4 5^{\circ}\).
  • Xét \(\triangle O N A\) vuông tại \(O\), ta có \(O A = O N = R\), suy ra \(\triangle O N A\) vuông cân tại \(O\).
  • Do đó \(A N = R \sqrt{2}\).
  • Ta có \(\angle O A E = \angle O A I = 4 5^{\circ}\).
  • Xét \(\triangle A E N\) và \(\triangle A I N\), ta có \(\angle A E N = \angle A I N = 9 0^{\circ}\)\(A N\) chung, \(\angle E A N = \angle I A N = 4 5^{\circ}\).
  • Suy ra \(\triangle A E N = \triangle A I N\) (g.c.g).
  • Do đó \(E N = I N\).
  • Vậy \(I N = \sqrt{2} E N\).
4) Tìm vị trí của điểm \(A\) để diện tích tam giác \(A C E\) đạt giá trị lớn nhất:
  • Diện tích tam giác \(A C E\) là \(S_{A C E} = \frac{1}{2} A C \cdot C E \cdot sin ⁡ \angle A C E\).
  • Để \(S_{A C E}\) lớn nhất thì \(A C \cdot C E\) lớn nhất (vì \(\angle A C E\) không đổi).
  • Ta có \(A C \cdot C E \leq \frac{\left(\right. A C + C E \left.\right)^{2}}{4}\).
  • \(A C + C E = A E\).
  • Vậy \(S_{A C E}\) lớn nhất khi \(A C = C E\), tức là \(A\) là điểm chính giữa cung \(P N\).
Kết luận:
  • Tứ giác \(O A B Q\) nội tiếp.
  • \(M C \cdot M A\) không đổi khi \(A\) di chuyển trên cung nhỏ \(P N\).
  • \(I N = \sqrt{2} E N\).
  • Diện tích tam giác \(A C E\) đạt giá trị lớn nhất khi \(A\) là điểm chính giữa cung \(P N\).
Đây là một bài toán bất đẳng thức quen thuộc, có thể giải bằng cách sử dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz (hay còn gọi là bất đẳng thức Schwarz). Ta có: \(A = \frac{a}{b + c} + \frac{b}{a + c} + \frac{c}{a + b}\) Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz dạng Engel, ta có: \(A = \frac{a^{2}}{a \left(\right. b + c \left.\right)} + \frac{b^{2}}{b \left(\right. a + c \left.\right)} + \frac{c^{2}}{c \left(\right. a + b \left.\right)} \geq \frac{\left(\right. a + b + c \left.\right)^{2}}{a \left(\right. b + c \left.\right) + b \left(\right. a + c \left.\right) + c \left(\right. a + b \left.\right)}\) \(= \frac{\left(\right. a + b + c \left.\right)^{2}}{2 \left(\right. a b + b c + c a \left.\right)}\) Ta cần chứng minh: \(\frac{\left(\right. a + b + c \left.\right)^{2}}{2 \left(\right. a b + b c + c a \left.\right)} \geq \frac{3}{2}\) \(\Leftrightarrow \left(\right. a + b + c \left.\right)^{2} \geq 3 \left(\right. a b + b c + c a \left.\right)\) \(\Leftrightarrow a^{2} + b^{2} + c^{2} + 2 a b + 2 b c + 2 c a \geq 3 a b + 3 b c + 3 c a\) \(\Leftrightarrow a^{2} + b^{2} + c^{2} \geq a b + b c + c a\) Bất đẳng thức trên luôn đúng vì: \(2 \left(\right. a^{2} + b^{2} + c^{2} \left.\right) \geq 2 \left(\right. a b + b c + c a \left.\right)\) \(\Leftrightarrow \left(\right. a^{2} - 2 a b + b^{2} \left.\right) + \left(\right. b^{2} - 2 b c + c^{2} \left.\right) + \left(\right. c^{2} - 2 c a + a^{2} \left.\right) \geq 0\) \(\Leftrightarrow \left(\right. a - b \left.\right)^{2} + \left(\right. b - c \left.\right)^{2} + \left(\right. c - a \left.\right)^{2} \geq 0\) Vậy, bất đẳng thức \(A \geq \frac{3}{2}\) được chứng minh.

Các thành phần trong phép tính nhân là:

  • Thừa số (Factor): Các số được nhân với nhau.
  • Tích (Product): Kết quả của phép nhân.

Bài tập 5. Xác định cấu tạo câu cho các câu sau:

a) Mỗi lần Tết đến, đúng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ trải trên các phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.

  • CN: lòng tôi
  • VN: thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.
  • Thành phần trạng ngữ: Mỗi lần Tết đến, đúng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ trải trên các phố Hà Nội.

b) Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục.

  • Câu ghép:
    • Vế 1: Trưa, nước biển xanh lơ
      • CN: nước biển
      • VN: xanh lơ
      • Trạng ngữ: Trưa
    • Vế 2: và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục.
      • CN: biển
      • VN: đổi sang màu xanh lục
      • Trạng ngữ: khi chiều tà

c) Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ, vẫn còn rõ nét.

  • CN: Cái hình ảnh trong tôi về cô
  • VN: vẫn còn rõ nét.
  • Trạng ngữ: đến bây giờ

d) Bến đảo Cô Tô, một hòn ngọc ngày mai của tổ quốc đang chờ đợi chúng ta, thúc giục chúng ta.

  • CN: Bến đảo Cô Tô, một hòn ngọc ngày mai của tổ quốc
  • VN: đang chờ đợi chúng ta, thúc giục chúng ta.

đ) Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy chờ thương bình lặng lẽ trôi.

  • CN: chiếc xuồng của má Bảy
  • VN: chờ thương bình lặng lẽ trôi.
  • Trạng ngữ: Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông.

e) Trong bóng nước láng trên mặt cát như gương, những con chim bói biển trong suốt như thuỷ tinh lăn tròn trên những con sóng.

  • CN: những con chim bói biển trong suốt như thuỷ tinh
  • VN: lăn tròn trên những con sóng.
  • Trạng ngữ: Trong bóng nước láng trên mặt cát như gương.

g) Khoảng gần khuya, trên các chòm rừng, gió tây nam cuốn mây xám cả về một góc, rồi thổi dạt đi.

  • CN: gió tây nam
  • VN: cuốn mây xám cả về một góc, rồi thổi dạt đi.
  • Trạng ngữ: Khoảng gần khuya, trên các chòm rừng.

h) An và Liên ngước mắt lên nhìn các vì sao để tìm sông Ngân Hà và các con vịt theo sau ông Thần Nông.

  • CN: An và Liên
  • VN: ngước mắt lên nhìn các vì sao để tìm sông Ngân Hà và các con vịt theo sau ông Thần Nông.

k) Tiếng suối chảy róc rách.

  • CN: Tiếng suối
  • VN: chảy róc rách.

l) Con mèo nhảy làm đổ lọ hoa.

  • CN: Con mèo
  • VN: nhảy làm đổ lọ hoa.

Ngày hè, nắng vàng như rót mật trên mọi vật, cây cối xanh tốt, tán lá xum xuê. Hoa phượng vĩ đỏ rực một góc trời, hoa sen trong đầm tỏa hương thơm ngát. Tiếng ve ngân vang râm ran khắp nơi, tiếng chợ cá lao xao từ xa vọng lại, tạo nên một bức tranh sống động, đầy sức sống.

Cho dãy số 1, 1, 2, 2, 3, 3, 4, 4, 5, 5, ..., 97, 97, 98, 98, 99, 99, 100. Tính nhanh tổng dãy số trên. Để tính tổng dãy số này một cách nhanh chóng, ta có thể nhận thấy rằng dãy số được tạo thành bằng cách lặp lại mỗi số từ 1 đến 99 hai lần. Vì vậy, ta có thể tính tổng các số từ 1 đến 99, nhân đôi kết quả, và cộng thêm 100. Bước 1: Tính tổng các số từ 1 đến 99. Tổng của các số từ 1 đến n được tính bằng công thức: \(S_{n} = \frac{n \left(\right. n + 1 \left.\right)}{2}\) Trong trường hợp này, \(n = 99\), vậy: \(S_{99} = \frac{99 \left(\right. 99 + 1 \left.\right)}{2} = \frac{99 \times 100}{2} = \frac{9900}{2} = 4950\) Bước 2: Nhân đôi kết quả vì mỗi số từ 1 đến 99 xuất hiện hai lần. \(2 \times S_{99} = 2 \times 4950 = 9900\) Bước 3: Cộng thêm số 100 vào tổng. \(\text{T}ổ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{d} \overset{\sim}{\text{a}} \text{y}\&\text{nbsp};\text{s} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} = 9900 + 100 = 10000\) Vậy, tổng của dãy số là 10000.
1. Chứng minh tứ giác ADKH nội tiếp:
  • \(\angle A D B = 9 0^{\circ}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
  • \(C H \bot A B\) nên \(\angle A H K = 9 0^{\circ}\)
  • Xét tứ giác ADKH có \(\angle A D B + \angle A H K = 9 0^{\circ} + 9 0^{\circ} = 18 0^{\circ}\)
  • Vậy tứ giác ADKH nội tiếp (tổng hai góc đối bằng 180 độ).
2. Chứng minh DB là phân giác của góc HDE:
  • Xét tứ giác ADKH nội tiếp => \(\angle D A H = \angle D K H\) (cùng chắn cung DH)
  • \(\angle D K H = \angle B K C\) (đối đỉnh)
  • \(\angle B K C = \angle C B H\) (do tam giác CBK cân tại C, vì CK = CB)
  • \(\angle C B H = \angle D A B\) (cùng phụ với góc ABD)
  • => \(\angle D A H = \angle D A B\)
  • Mà \(\angle D A H = \angle D E H\) (cùng chắn cung AD)
  • => \(\angle D A B = \angle D E H\)
  • => \(\angle E D B = \angle H D B\) (DB nằm giữa DE và DH)
  • Vậy DB là phân giác của góc HDE.
3. Chứng minh K là trung điểm của CH:
  • Gọi I là giao điểm của AC và MB.
  • Xét tam giác MAC có MA = MC (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) => tam giác MAC cân tại M => \(\angle M A C = \angle M C A\)
  • \(\angle C A B = \angle A C B\) (tam giác ABC cân tại C)
  • => \(\angle M A I = \angle A C I\)
  • => Tứ giác AICB nội tiếp
  • => \(\angle A I C = 9 0^{\circ}\) => \(A C \bot M B\) tại I.
  • Xét tam giác CHA có CI vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến (do \(A C \bot M B\) tại I và I là trung điểm của MB)
  • => Tam giác CHA cân tại C => CI là đường trung trực của AH.
  • => K là trung điểm của CH.