Nguyễn Huy Hoàng Phúc
Giới thiệu về bản thân
- Kiểm tra vườn thường xuyên: Phát hiện sâu bệnh kịp thời để xử lí sớm.
- Sử dụng biện pháp sinh học: Áp dụng các chế phẩm sinh học để bảo vệ cây khỏi sâu bệnh mà không gây hại cho môi trường và sức khỏe con người.
- Phun thuốc bảo vệ thực vật khi cần thiết, nhưng chỉ sử dụng thuốc đúng cách và đúng liều lượng.
* Ưu điểm:
- Chi phí thấp: Giâm cành không yêu cầu nhiều thiết bị phức tạp, giảm chi phí đầu tư.
- Nhanh chóng: Cây giâm cành phát triển nhanh hơn so với trồng từ hạt, giúp tiết kiệm thời gian.
- Duy trì đặc tính di truyền: Cây con giữ lại các đặc tính tốt của cây mẹ như năng suất, chất lượng quả.
- Dễ thực hiện: Phương pháp đơn giản và dễ áp dụng, phù hợp với những người không có nhiều kinh nghiệm.
* Nhược điểm:
- Giới hạn cây có thể giâm cành: Không phải tất cả các loại cây đều có thể giâm cành thành công, đặc biệt là các cây khó ra rễ.
- Khả năng nhiễm bệnh: Cành giâm có thể mang theo mầm bệnh từ cây mẹ, làm ảnh hưởng đến sự phát triển của cây con.
- Cây con yếu hơn cây mẹ: Cây giâm cành có thể phát triển kém, ít bền vững hơn cây mẹ về khả năng chống chịu điều kiện môi trường.
- Giới hạn số lượng cây con: Mỗi cây mẹ chỉ có thể cung cấp một số lượng cành giâm nhất định, không thể nhân giống số lượng lớn cây trong thời gian ngắn.
Nối \(B\) và \(C\). Kẻ \(C H \bot A B\) (\(H \in A B\)).

Sau \(1 , 5\) giờ tàu \(B\) chạy được quãng đường là: \(A B = 20.1 , 5 = 30\) (hải lí).
Sau \(1 , 5\) giờ tàu \(C\) chạy được quãng đường là: \(A C = 15.1 , 5 = 22 , 5\) (hải lí).
Xét tam giác \(A H C\) vuông tại \(H\), ta có:
\(C H = A C . sin A = 22 , 5. sin 6 0^{\circ} \&\text{nbsp}; = \frac{45 \sqrt{3}}{4}\) (hải lí).
\(A H = A C . cos A = 22 , 5. cos 6 0^{\circ} = 11 , 25\) (hải lí).
Do đó \(B H = A B - A H = 30 - 11 , 25 = 18 , 75\) (hải lí).
Mặt khác, tam giác \(C H B\) vuông tại \(H\), áp dụng định lí Pythagore ta có:
\(B C = \sqrt{B H^{2} + C H^{2}} = \sqrt{\left(\right. 18 , 75 \left.\right)^{2} + \left(\right. \frac{45 \sqrt{3}}{4} \left.\right)^{2}} \approx 27 , 04\) (hải lí).
Vậy sau \(1 , 5\) giờ tàu \(B\) cách tàu \(C\) là \(27 , 04\) hải lí.

a) \(\Delta B K C \sim \Delta D H C\) (g. g)
Vì \(\hat{K} = \hat{H} = 9 0^{\circ}\)
\(\hat{D} = \hat{B}\) (cùng bằng \(\hat{A}\))
\(\frac{K C}{H C} = \frac{B C}{D C}\) hay \(\frac{K C}{H C} = \frac{B C}{A B}\) (*)
Xét tứ giác \(A K C H\) có: \(\hat{A} + \hat{H C K} = 18 0^{\circ}\);
\(\hat{A} + \hat{A B C} = 18 0^{\circ}\)
Suy ra: \(\hat{A B C} = \hat{H C K}\) (**)
Từ (*) và (**) suy ra: \(\Delta C K H \sim \Delta B C A\) (c-g-c)
b) \(\Delta C K H \sim \Delta B C A\) suy ra \(\frac{H K}{A C} = \frac{C K}{B C}\)
\(H K = A C . \frac{C K}{B C} = A C . sin \hat{K B C}\) mà \(\hat{B A D} = \hat{K B C}\) (cặp góc đồng vị) nên \(H K = A C . sin \hat{B A D}\).
Gọi \(x , y\)(đồng) lần lượt là giá niêm yết của mỗi mặt hàng \(A\) và \(B\) \(\left(\right. x > 0 , y > 0 \left.\right)\)
Một khách hàng mua hai món hàng \(A\) và một món hàng \(B\) thì phải trả số tiền là \(362 000\) đồng nên ta có:
\(80 \% x . 2 + 85 \% y = 362 000\) hay \(1 , 6 x + 0 , 85 y = 362 000\) (1)
Trong khung giờ vàng khách hàng mua ba món hàng \(A\) và hai món hàng \(B\) trong khung giờ vàng nên phải trả số tiền là \(552 000\) đồng nên ta có:
\(70 \% x . 3 + 75 \% y . 2 = 552 000\) hay \(2 , 1 x + 1 , 5 y = 552 000\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left{\right. & 1 , 6 x + 0 , 85 y = 362 000 \\ & 2 , 1 x + 1 , 5 y = 552 000\)
Giải hệ phương trình ta được: \(\left{\right. & x = 120 000 \\ & y = 200 000\)
Vậy giá niêm yết của mặt hàng \(A\) là \(120 000\) đồng, mặt hàng \(B\) là \(200 000\) đồng.
a) (2x + 1)² - 9x² = 0
(2x + 1)² - (3x)² = 0
(2x + 1 - 3x)(2x + 1 + 3x) = 0
(-x + 1)(5x + 1) = 0
-x + 1 = 0 hoặc 5x + 1 = 0
*) -x + 1 = 0
x = 1
*) 5x + 1 = 0
5x = -1
vậy x = -1/5 Vậy:
b) 2x + y = 4
y = 4 - 2x (1)
5x - 4y = 3 (2)
Thế (1) vào (2), ta được:
5x - 4.(4 - 2x) = 3
5x - 16 + 8x = 3
13x = 3 + 16
13x = 19
13x = 19

Thế (3) vào (1), ta được:

Vậy:

Gọi
v1=40km/h là tốc độ tối đa của ca nô khi nước yên lặng.
v2=10km/h là tốc độ của dòng nước.
t=2 giờ 30 phút = 2,5 giờ .
vì ca nô đi xuôi dòng , nên vận tốc thực tế của ca nô là ;
v=v1+V2
VÌ V1 bé hoặc bằng 40, nên ;
v bé hoặc bằng 40 +10=50km/h
khi đó ,quãng đường đi được trong thời gian t là ;
s=v*t bé hoặc bằng 50 * 2,5 = 125 km