Gia Bao

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Gia Bao
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

1. Ý nghĩa của câu chuyện “Ngày đẹp trời” (Tiếng Việt 5)

Trong chương trình Tiếng Việt lớp 5, “Ngày đẹp trời” là một truyện ngắn/đoạn văn khuyến khích chúng ta biết trân trọng những phút giây bình yên, giản dị của cuộc sống. Dưới đây là những ý chính, từ đó rút ra ý nghĩa của toàn câu chuyện:

  • Nội dung sơ lược (giả định):
    • Nhân vật chính (có thể là một em học sinh hoặc một người lớn) thức dậy vào một buổi sáng trong veo, trời xanh, gió mát, mọi thứ xung quanh như bừng sáng.
    • Trong ngày hôm đó, nhân vật nhận ra rất nhiều điều nhỏ bé nhưng đáng quý: tiếng chim hót, mùi hoa nở, bạn bè thân thiết, bữa cơm gia đình ấm cúng…
    • Cuối cùng, nhân vật hiểu rằng một “ngày đẹp trời” không phải chỉ là thời tiết tốt, mà chính là khi tâm hồn ta rộng mở để cảm nhận được niềm vui từ những điều bình dị nhất.
  • Ý nghĩa, bài học chính:
    1. Biết trân trọng những điều giản dị:
      • Những cảnh bình thường hằng ngày—bóng cây ngả, tia nắng sớm trên mái ngói, cơn gió mát—nếu ta để tâm sẽ đem lại hạnh phúc.
      • Câu chuyện khuyên chúng ta: đừng chỉ mong cầu điều “lớn lao”, mà hãy biết “dừng chân” và tận hưởng hơi ấm của từng khoảnh khắc nhỏ.
    2. Ý thức sống hòa hợp với thiên nhiên:
      • Khi nhận ra gió, nắng, hoa lá quanh ta, nhân vật (và chính chúng ta) hiểu rằng cuộc sống có ý nghĩa hơn khi gắn kết với thiên nhiên.
      • Từ đó, mỗi chúng ta thấy cần chăm sóc, bảo vệ môi trường—từ giữ gìn cây xanh, không xả rác bừa bãi…
    3. Tình thân, tình bạn là những “gia vị” làm ngày thêm đẹp:
      • Trong “ngày đẹp trời”, nhân vật thường được gặp bạn bè, nghe tiếng mẹ gọi giục đi học, hay ngắm nụ cười của cha mẹ.
      • Qua đó, truyện nhắc nhở trẻ con phải quý trọng tình cảm gia đình, tình bạn, vì đó là “ánh nắng” thứ hai, làm cuộc sống ấm áp.
    4. Khả năng nhìn đời lạc quan:
      • “Ngày đẹp trời” không chỉ là chuyện thời tiết; mà quan trọng là “nhìn cuộc đời bằng con mắt tươi sáng”.
      • Dù có hôm mưa gió, nếu lòng mình biết nở nụ cười và chia sẻ yêu thương, ta vẫn có thể cảm nhận “ngày đẹp trời” từ bên trong.

Tóm lại, “Ngày đẹp trời” dạy chúng ta:

  • Hãy mở lòng để cảm nhận từng tia nắng, từng cơn gió, từng tiếng chim, vì chính những điều ấy làm tâm hồn ta bình yên.
  • Biết quí trọng gia đình, bạn bè và tự nhận ra rằng, một “ngày đẹp trời” thật sự là khi ta biết cho đi và biết vui mỗi giây phút sống, dù cuộc đời có nhiều biến đổi.

(3) Âm nhạc lớp 6

Viết hợp âm (hợp xướng guitar) cho bài “Ước Mơ Xanh” (theo sách Cánh Diều – Âm nhạc 6).

Dưới đây là một phác thảo hợp âm đơn giản dành cho đàn ghi-ta (hoặc organ) để bạn tham khảo. Giai điệu gốc của “Ước Mơ Xanh” thường ở tông Rê trưởng (D). Ta sẽ trình bày theo hợp âm cơ bản: D, G, A, Em.

plain

Sao chépChỉnh sửa

                D
🎵  Ước mơ xanh bay trên vai áo, 
         G            A
   Xin trao em lời ước hẹn đầu đời. 
              D
   Ngàn lá cây reo vang giấc mơ, 
        G        A      D
   Ước mơ xanh tươi mãi trong tim. 

Phần hợp âm chi tiết (điệp khúc):

css

Sao chépChỉnh sửa

      D              G
Ước mơ xanh bay trên vai áo, 
      A               D
Xin trao em lời ước hẹn đầu đời. 
        G             A
Ngàn lá cây reo vang giấc mơ, 
       D     G   A   D
Ước mơ xanh tươi mãi trong tim.
  • D (Rê trưởng)
  • G (Sol trưởng)
  • A (La trưởng)
  • Em (Mi thứ), nếu bạn muốn thêm chút giai điệu buồn man mác ở phần chuyển đoạn.

Lưu ý cách chơi:

  • Thông thường đánh theo nhịp 4/4, mỗi ô nhịp 4 phách.
  • Mỗi hợp âm giữ trong 2 ô (tức 8 phách) hoặc 1 ô (tức 4 phách) tùy đoạn; bạn có thể linh động rải xuống (strum) 4–6 phách cho mỗi hợp âm hoặc đánh kiểu “rải biển” (arpeggio) để nghe nhẹ nhàng.
  • Khi chuyển sang hợp âm kế tiếp, giữ đúng tọa độ thay đổi (khoảng 1/4 ô nhịp) để hòa quện liên tục giữa dây.

(2) Bài Vật Lý lớp 8

“Một thanh nhẹ AB, đặt tựa ở điểm O, biết OA = 20 m, OB = 50 m; C là trung điểm của OB. Tại B và C treo hai quả cầu đồng chất bằng sắt giống nhau, bán kính \(r_{1} = 5 \&\text{nbsp};\text{cm}\). Tại A treo một quả cầu bằng đồng bán kính \(r_{2}\). Khi đó thanh cân bằng. Biết khối lượng riêng của sắt \(\textrm{ } D_{1} = 5600 \textrm{ }\textrm{ } k g / m^{3}\) và của đồng \(\textrm{ } D_{2} = 6400 \textrm{ }\textrm{ } k g / m^{3}\). Tìm bán kính \(r_{2}\).”

  1. Tính khối lượng hai quả cầu sắt tại B và C.
    • Bán kính quả sắt: \(r_{1} = 5 \textrm{ } \text{cm} = 0,05 \textrm{ } m .\)
    • Thể tích mỗi quả cầu sắt:
      \(V_{1} = \frac{4}{3} \textrm{ } \pi \textrm{ } r_{1}^{3} = \frac{4}{3} \textrm{ } \pi \textrm{ } \left(\right. 0,05 \left.\right)^{3} = \frac{4}{3} \textrm{ } \pi \times 0,000125 = \frac{4}{3} \times 0,000125 \textrm{ } \pi = 0,000166666 \ldots \textrm{ } \pi \textrm{ }\textrm{ } m^{3} .\)
    • Khối lượng mỗi quả cầu sắt:
      \(m_{1} = D_{1} \times V_{1} = 5600 \times \left(\right. 0,000166666 \ldots \textrm{ } \pi \left.\right) = 5600 \times 0,000166666 \ldots \times \pi = 0,93333 \ldots \textrm{ } \pi \textrm{ }\textrm{ } k g \approx 2,932 \textrm{ } k g \left(\right. \text{v} \overset{ˋ}{\imath} \&\text{nbsp}; \pi \approx 3,1416 \left.\right) .\)
    • hai quả sắt (treo ở B và C), mỗi quả khối lượng \(m_{1}\).
  2. Tính mô men lực do hai quả sắt tạo ra quanh trục O.
    • Điểm B cách O là \(O B = 50 \textrm{ } m .\)
    • Điểm C cách O là \(O C = \frac{O B}{2} = 25 \textrm{ } m .\)
    • Lực kéo tại B: \(F_{B} = m_{1} \textrm{ } g\). Mô men tại B là \(M_{B} = F_{B} \times O B = m_{1} \textrm{ } g \times 50.\)
    • Tại C: \(F_{C} = m_{1} \textrm{ } g\). Mô men tại C là \(M_{C} = m_{1} \textrm{ } g \times 25.\)
    • Tổng mô men “đảo” (giả sử hướng xuống làm quay ngược chiều kim đồng hồ) là:
      \(M_{\text{s} \overset{ˊ}{\overset{ }{\text{a}}} \text{t}} = m_{1} \textrm{ } g \times 50 \textrm{ }\textrm{ } + \textrm{ }\textrm{ } m_{1} \textrm{ } g \times 25 = m_{1} \textrm{ } g \textrm{ } \left(\right. 50 + 25 \left.\right) = 75 \textrm{ } m_{1} \textrm{ } g .\)
  3. Tại A, treo quả cầu đồng để cân bằng.
    • Bán kính quả đồng: \(r_{2}\) (chưa biết).
    • Thể tích quả đồng:
      \(V_{2} = \frac{4}{3} \textrm{ } \pi \textrm{ } r_{2}^{3} .\)
    • Khối lượng quả đồng:
      \(m_{2} = D_{2} \times V_{2} = 6400 \times \frac{4}{3} \textrm{ } \pi \textrm{ } r_{2}^{3} = \frac{25600}{3} \textrm{ } \pi \textrm{ } r_{2}^{3} .\)
    • Lực kéo tại A: \(F_{A} = m_{2} \textrm{ } g ,\) tác dụng tại khoảng cách \(O A = 20 \textrm{ } m .\)
    • Mô men do quả đồng tại A tạo ra (giả sử ngược chiều kim đồng hồ nếu đặt ở A, nhưng khi cân bằng thì hai mô men ngược chiều nhau phải bằng nhau):
      \(M_{đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng}} = m_{2} \textrm{ } g \times O A = \left(\right. \frac{25600}{3} \textrm{ } \pi \textrm{ } r_{2}^{3} \left.\right) \textrm{ } g \times 20 = \frac{512000}{3} \textrm{ } \pi \textrm{ } r_{2}^{3} \textrm{ } g .\)
  4. Điều kiện cân bằng: Tổng mô men hai quả sắt (tại B và C) = mô men quả đồng tại A.
    \(M_{đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng}} \textrm{ }\textrm{ } = \textrm{ }\textrm{ } M_{\text{s} \overset{ˊ}{\overset{ }{\text{a}}} \text{t}} \Longrightarrow \frac{512000}{3} \textrm{ } \pi \textrm{ } r_{2}^{3} \textrm{ } g = 75 \textrm{ } m_{1} \textrm{ } g .\)
    \(g\) xuất hiện ở hai vế, ta có thể lược bỏ \(g\). Ngoài ra \(m_{1} = \frac{4}{3} \textrm{ } \pi \textrm{ } \left(\right. 0,05 \left.\right)^{3} \times 5600\). Thay vào:
    \(\frac{512000}{3} \textrm{ } \pi \textrm{ } r_{2}^{3} = 75 \times \left[\right. 5600 \times \frac{4}{3} \textrm{ } \pi \textrm{ } \left(\right. 0,05 \left.\right)^{3} \left]\right. .\)
  5. Giải phương trình cho \(r_{2}\)
    • Tính cụ thể \(m_{1}\):
      \(m_{1} = 5600 \times \frac{4}{3} \textrm{ } \pi \times 0,05^{3} = 5600 \times \frac{4}{3} \textrm{ } \pi \times 0,000125 = 5600 \times 0,000166666 \ldots \textrm{ } \pi = 0,93333 \ldots \textrm{ } \pi \approx 2,932 \textrm{ }\textrm{ } k g .\)
    • Vế phải:
      \(75 \textrm{ } m_{1} = 75 \times \left(\right. 0,93333 \ldots \textrm{ } \pi \left.\right) = 70 \textrm{ } \pi \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. \text{x} \overset{ˊ}{\hat{\text{a}}} \text{p}\&\text{nbsp};\text{x}ỉ\&\text{nbsp};\text{219},\text{911}\&\text{nbsp};\text{kg}\&\text{nbsp};\text{n} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}} \text{u}\&\text{nbsp};\text{d} \overset{ˋ}{\text{u}} \text{ng}\&\text{nbsp}; \pi \approx 3,1416 \left.\right) .\)
    • Vế trái:
      \(\frac{512000}{3} \textrm{ } \pi \textrm{ } r_{2}^{3} .\)
    • Phương trình:
      \(\frac{512000}{3} \textrm{ } \pi \textrm{ } r_{2}^{3} \textrm{ }\textrm{ } = \textrm{ }\textrm{ } 75 \times \frac{4}{3} \textrm{ } \pi \times 5600 \times \left(\right. 0,05 \left.\right)^{3} \textrm{ }\textrm{ } = \textrm{ }\textrm{ } 75 \times m_{1} = 75 \times \left[\right. 5600 \times \frac{4}{3} \textrm{ } \pi \textrm{ } \left(\right. 0,05 \left.\right)^{3} \left]\right. .\)
    • Ta có thể lược bỏ thừa \(\pi\)\(\frac{4}{3}\), vì bên phải cũng có hệ số \(\frac{4}{3} \textrm{ } \pi\). Thay thể tích và khối lượng vào, rút gọn:
      \(\frac{512000}{3} \textrm{ } r_{2}^{3} = 75 \times 5600 \times \frac{4}{3} \textrm{ } \left(\right. 0,05 \left.\right)^{3} = 75 \times m_{1} .\)
    • Hoặc làm gọn hơn:
      \(512000 \textrm{ } r_{2}^{3} = 75 \times 5600 \times 4 \times \left(\right. 0,05 \left.\right)^{3} = 75 \times 5600 \times 4 \times 0,000125.\)
      Tính thẳng:
      \(4 \times 0,000125 = 0,0005 , 75 \times 5600 = 420000 , 420000 \times 0,0005 = 210.\)
      Vậy ta có
      \(512000 \textrm{ } r_{2}^{3} = 210 \Longrightarrow r_{2}^{3} = \frac{210}{512000} = 0,00041015625.\)
    • Lấy căn bậc ba:
      \(r_{2} = \sqrt[\textrm{ } 3 \textrm{ }]{0,00041015625} \approx 0,0743 \&\text{nbsp}; m = 7,43 \&\text{nbsp};\text{cm} .\)

Đáp án:

\(\boxed{r_{2} \approx 7,43 \textrm{ }\textrm{ } \text{cm} .}\)

(1) Bài Toán lớp 5
Tính giá trị biểu thức:

diff

Sao chépChỉnh sửa

2 giờ 45 phút × (50 : 2)  
+ 2 3/4 giờ × 45  
+ 2,75 giờ × 30,5  
− 165 phút : 50%

Bước 1. Chuyển tất cả về cùng một đơn vị (giờ tính dưới dạng số thập phân)

  • 2 giờ 45 phút = 2 + 45/60 = 2,75 giờ.
  • 2 3/4 giờ = 2,75 giờ.
  • 2,75 giờ = 2,75 giờ (đã ở dạng thập phân).
  • 165 phút = 165/60 = 2,75 giờ.

Bước 2. Tính từng thành phần

  1. \(2,75 \textrm{ }\textrm{ } \text{gi}ờ \times \left(\right. 50 \div 2 \left.\right) = 2,75 \times 25 = 68,75\).
  2. \(2,75 \textrm{ }\textrm{ } \text{gi}ờ \times 45 = 2,75 \times 45 = 123,75\).
  3. \(2,75 \textrm{ }\textrm{ } \text{gi}ờ \times 30,5 = 2,75 \times 30,5 = 83,875\).
  4. \(165 \textrm{ }\textrm{ } \text{ph} \overset{ˊ}{\text{u}} \text{t} : 50 \% = 2,75 \textrm{ }\textrm{ } \text{gi}ờ \div 0,5 = 2,75 \div 0,5 = 5,5\).

Chú ý: “165 phút : 50%” là lấy 2,75 giờ (vì 165 phút = 2,75 giờ) chia cho 0,5, kết quả 5,5 giờ.

Bước 3. Cộng trừ lại

\(68,75 \textrm{ }\textrm{ } + \textrm{ }\textrm{ } 123,75 \textrm{ }\textrm{ } + \textrm{ }\textrm{ } 83,875 \textrm{ }\textrm{ } - \textrm{ }\textrm{ } 5,5 \textrm{ }\textrm{ } = \textrm{ }\textrm{ } 68,75 + 123,75 + 83,875 - 5,5 \textrm{ }\textrm{ } = \textrm{ }\textrm{ } 270,875 \textrm{ }\textrm{ } \text{gi}ờ .\)

Bước 4. Làm tròn đến hàng phần chục (tiếng)—theo yêu cầu bài Toán Lớp 5

  • 270,875 giờ ≈ 270 giờ (vì hàng phần chục của “giờ” là 10 giờ, số gần nhất là 270).

Đáp án (làm tròn hàng phần chục):

270 giờ

(3) Ví dụ thuật toán trong cuộc sống (nêu đầu vào, đầu ra, các bước xử lý)

Thuật toán: Pha một tách cà phê phin

  1. Đầu vào:
    • 1 muỗng cà phê bột (khoảng 10 g),
    • 120 ml nước sôi,
    • 1 phin cà phê hoàn chỉnh (gồm bộ lọc, nắp đậy, bình chứa).
  2. Đầu ra:
    • 1 tách cà phê phin đạt độ đậm vừa đủ, có mùi thơm, sẵn sàng uống.
  3. Các bước xử lý:
    1. Đặt phin cà phê lên miệng tách, cho bộ lọc giấy (nếu có) vào phin.
    2. Cho gói bột cà phê (10 g) vào phin, dàn đều bề mặt.
    3. Đổ 10 ml nước sôi vào phin, chờ khoảng 20 giây để cà phê nở và làm ẩm bột.
    4. Sau khi bột cà phê nở, châm thêm 110 ml nước sôi vào phin, đóng nắp và chờ cà phê nhỏ giọt từ từ.
    5. Khi cà phê trong tách đã đủ 120 ml hoặc phin chảy hết nước, nhấc phin ra.
    6. Khuấy đều tách cà phê, thêm đường hoặc sữa tùy khẩu vị.
    7. Hoàn thành: rót ra tách thưởng thức.

Với thuật toán này, nếu tuân thủ đúng từng bước (đầu vào – xử lý – đầu ra), bạn sẽ luôn có một tách cà phê phin chất lượng ổn định.

(2) Thư thuyết phục cha mẹ (Ngữ văn 12)

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2025
Kính gửi Cha Mẹ thân yêu,

Con chào Cha Mẹ, con viết lá thư này để tâm sự và thuyết phục Cha Mẹ cho con theo đuổi ước mơ trở thành một nhà thiết kế đồ họa chuyên nghiệp. Từ nhỏ, con đã yêu thích nghệ thuật và công nghệ, thường vẽ tranh, tìm hiểu về logo, bộ nhận diện thương hiệu trên internet. Khi vào lớp 12, con đã thử tự học một số phần mềm như Photoshop, Illustrator và nhận ra mình thực sự đam mê lĩnh vực đồ họa; mỗi khi hoàn thành một sản phẩm, con cảm thấy vô cùng hạnh phúc và tự tin hơn về khả năng sáng tạo của bản thân.

Con hiểu rằng việc học ngành đồ họa cần sự đầu tư về thời gian, tiền bạc và có phần rủi ro khi mới ra trường, nhưng con đã tìm hiểu rất kỹ về nhu cầu thực tế trên thị trường lao động: các công ty quảng cáo, thiết kế website và phát triển ứng dụng hiện đang rất thiếu nhân lực kỹ năng đồ họa, mức lương khởi điểm cũng khá ổn định. Con hứa sẽ cố gắng học hành nghiêm túc, tham gia thêm các khóa học trực tuyến, thực tập ở các studio nhỏ để tích lũy kinh nghiệm, đồng thời tham gia cuộc thi thiết kế để có thêm hồ sơ dự tuyển.

Con chân thành mong Cha Mẹ hiểu và ủng hộ quyết định của con. Con tin rằng với sự đam mê và quyết tâm, con sẽ phát triển bản thân và có thể đóng góp nhiều giá trị cho gia đình sau này. Con rất mong nhận được lời khuyên và sự hỗ trợ từ Cha Mẹ để con có thể vững bước trên con đường mình đã chọn.

Con kính chúc Cha Mẹ mạnh khỏe, an vui.
Con yêu Cha Mẹ nhiều và cảm ơn Cha Mẹ đã luôn lắng nghe.

Con của Cha Mẹ,
[Tên bạn]

(1) Toán 9 (3 câu)

  1. Diện tích nền lát gạch là \(36 - 4 \pi \approx 23,43 \&\text{nbsp};\text{m}^{2}\), làm tròn đến hàng chục được \(20 \&\text{nbsp};\text{m}^{2}\).
  2. Chi phí lát gạch (20 m² × 0,6 triệu) = 12 triệu, chi phí xây thành giếng (thể tích ≈3,58 m³ × 2 triệu) ≈7,17 triệu, tổng ≈19,17 triệu.
  3. Làm tròn đến hàng chục triệu, cần khoảng 20 triệu đồng để hoàn thành công trình.

Bước 1. Xác định các thông số cơ bản

  1. Diện tích mảnh đất hình vuông:
    \(S_{\square} \textrm{ }\textrm{ } = \textrm{ }\textrm{ } 36 \&\text{nbsp}; \text{m}^{2} \Longrightarrow a = \sqrt{36} = 6 \&\text{nbsp};\text{m}\)
    (cạnh hình vuông).
  2. Miệng giếng (vòng ngoài):
    • Đường kính \(D_{n g o \overset{ˋ}{a} i} = 4 \&\text{nbsp};\text{m}\).
    • Bán kính vòng ngoài:
      \(R_{n g o \overset{ˋ}{a} i} = \frac{4}{2} = 2 \&\text{nbsp};\text{m} .\)
    • Thành giếng dày \(20 \&\text{nbsp};\text{cm} = 0,20 \&\text{nbsp};\text{m}\).
    • Do đó, bán kính vòng trong (bề mặt bên trong giếng) là
      \(R_{t r o n g} = R_{n g o \overset{ˋ}{a} i} \textrm{ }\textrm{ } - \textrm{ }\textrm{ } 0,20 \&\text{nbsp};\text{m} = 2,00 - 0,20 = 1,80 \&\text{nbsp};\text{m} .\)
      (phần lòng giếng chứa nước, không tính lát gạch).
  3. Chiều cao thành giếng:
    \(h = 1,5 \&\text{nbsp};\text{m} .\)
  4. Mảnh đất vuông gắn chặt miệng giếng sao cho tâm hình tròn trùng tâm hình vuông.

Bước 2. Diện tích nền lát gạch (phần đất xung quanh miệng giếng)

  • Nền lát gạch là phần diện tích “giữa” hình vuông (mảnh đất) và hình tròn vòng ngoài miệng giếng.
  • Diện tích hình vuông:
    \(S_{\square} = 6^{2} = 36 \&\text{nbsp}; \text{m}^{2} .\)
  • Diện tích miệng giếng (vòng tròn có bán kính \(R_{n g o \overset{ˋ}{a} i} = 2 \&\text{nbsp};\text{m}\)):
    \(S_{t r \overset{ˋ}{o} n \textrm{ } n g o \overset{ˋ}{a} i} = \pi \textrm{ } R_{n g o \overset{ˋ}{a} i}^{2} = \pi \times 2^{2} = 4 \pi \&\text{nbsp}; \text{m}^{2} .\)
  • Diện tích lát gạch (giữa vuông và tròn) là:
    \(S_{g ạ c h} = S_{\square} \textrm{ }\textrm{ } - \textrm{ }\textrm{ } S_{t r \overset{ˋ}{o} n \textrm{ } n g o \overset{ˋ}{a} i} = 36 \textrm{ }\textrm{ } - \textrm{ }\textrm{ } 4 \pi .\)
  • Tính giá trị xấp xỉ:
    \(4 \pi \approx 4 \times 3,1416 = 12,5664 \Longrightarrow S_{g ạ c h} \approx 36 - 12,5664 = 23,4336 \&\text{nbsp}; \text{m}^{2} .\)
  • Làm tròn đến hàng chục mét vuông (theo đề bài):
    • 23,43… m² → gần 20 m² (vì hàng chục: 20, 30, 40,…).
    • Kết luận:
      \(\boxed{S_{l \overset{ˊ}{a} t \textrm{ } g ạ c h} \approx 20 \&\text{nbsp}; \text{m}^{2} \&\text{nbsp}; \left(\right. \text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{m}\&\text{nbsp};\text{tr} \overset{ˋ}{\text{o}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{h} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{ch}ụ\text{c} \left.\right) .}\)

Bước 3. Thể tích đá xây thành giếng

Phần thành giếng là một hình “ống trụ” rỗng, có:

  • Bán kính ngoài \(R_{n g o \overset{ˋ}{a} i} = 2 \&\text{nbsp};\text{m}\).
  • Bán kính trong \(R_{t r o n g} = 1,8 \&\text{nbsp};\text{m}\).
  • Chiều cao \(h = 1,5 \&\text{nbsp};\text{m} .\)

Thể tích (v) của hình trụ rỗng (thành giếng) tính theo công thức:

\(V = \pi \textrm{ } \left(\right. R_{n g o \overset{ˋ}{a} i}^{2} - R_{t r o n g}^{2} \left.\right) \textrm{ }\textrm{ } \times \textrm{ }\textrm{ } h = \pi \left(\right. 2^{2} - 1,8^{2} \left.\right) \times 1,5.\)

Tính chi tiết:

  1. \(2^{2} = 4\).
  2. \(1,8^{2} = 3,24.\)
  3. Hiệu: \(4 - 3,24 = 0,76.\)
  4. Nhân với chiều cao \(1,5\):
    \(0,76 \times 1,5 = 1,14.\)
  5. Nhân với \(\pi\):
    \(V = 1,14 \textrm{ } \pi \approx 1,14 \times 3,1416 \approx 3,5834 \&\text{nbsp}; \text{m}^{3} .\)

Thể tích thành giếng \(V \approx 3,5834 \&\text{nbsp}; \text{m}^{3} .\)

  • Làm tròn hàng chục mét khối?
    • Phần đề yêu cầu “làm tròn toàn bộ chi phí đến hàng chục triệu đồng” chứ không bắt buộc phải làm tròn thể tích đến hàng chục.
    • Tuy nhiên, nếu bắt phải “làm tròn đến hàng chục” cho thể tích: 3,58… m³ sẽ gần 0 m³ (nếu làm tròn hàng chục), điều không hợp lý.
    • Thường ta chỉ làm tròn khi quy đổi thành tiền.

→ Vậy ta giữ số 3,5834 m³ để nhân với đơn giá, rồi mới làm tròn kết quả tiền (đến hàng chục triệu).


Bước 4. Tính chi phí lát gạchchi phí xây thành giếng

  1. Chi phí lát gạch
    Nếu không làm tròn diện tích (23,4336 m²) thì tiền chính xác là
    \(23,4336 \times 0,6 \approx 14,0602 \&\text{nbsp}; \text{tri}ệ\text{u}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng} .\)
    Nhưng vì đề yêu cầu “làm tròn đến hàng chục” cho phần diện tích → chúng ta tính theo \(20 \&\text{nbsp}; \text{m}^{2} \rightarrow 12\) triệu.
    • Giá: 0,6 triệu đồng/m².
    • Diện tích lát gạch (nếu lấy giá trị đã làm tròn theo đề): \(S_{g ạ c h} = 20 \&\text{nbsp}; \text{m}^{2} .\)
    • → Tiền lát gạch (làm tròn sau cùng):
      \(C_{g ạ c h} = 20 \&\text{nbsp}; \times 0,6 \&\text{nbsp}; \left(\right. \text{tri}ệ\text{u}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng} \left.\right) = 12 \&\text{nbsp}; \text{tri}ệ\text{u}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng} .\)
  2. Chi phí xây thành giếng (đá xanh)
    • Thể tích thực xây: \(V \approx 3,5834 \&\text{nbsp}; \text{m}^{3} .\)
    • Đơn giá: 2 triệu đồng/m³.
    • Tiền thực tế:
      \(C_{đ \overset{ˊ}{a}} = 3,5834 \&\text{nbsp}; \times 2 = 7,1668 \&\text{nbsp}; \text{tri}ệ\text{u}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng} .\)
    • Làm tròn đến hàng chục triệu:
      • 7,1668 triệu → gần 10 triệu (vì hàng “chục triệu” tức: 0, 10, 20, 30, …).
      • Hay hiểu: “làm tròn đến hàng chục triệu” nghĩa là 7 triệu → 10 triệu, vì 7,1 chạy lên thành 10.

Bước 5. Tổng chi phí và kết luận

  1. Tổng chi phí (chưa làm tròn)
    • Nếu không làm tròn diện tích, không làm tròn thể tích:
      \(C_{g ạ c h , t h ự c} \approx 14,0602 \&\text{nbsp};\text{tri}ệ\text{u} + C_{đ \overset{ˊ}{a} , t h ự c} \approx 7,1668 \&\text{nbsp};\text{tri}ệ\text{u} = 21,2270 \&\text{nbsp}; \text{tri}ệ\text{u}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng} .\)
  2. Tổng chi phí (theo cách làm tròn từng phần)
    • Dựa trên quy tắc:
      • Diện tích lát gạch làm tròn → 20 m² ⇒ 12 triệu.
      • Thể tích đá làm tròn ⇒ thành 10 triệu.
    • Khi đó:
      \(C_{g ạ c h} = 12 \&\text{nbsp};\text{tri}ệ\text{u} , C_{đ \overset{ˊ}{a}} = 10 \&\text{nbsp};\text{tri}ệ\text{u} , \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } C_{t ổ n g} = 12 + 10 = 22 \&\text{nbsp}; \text{tri}ệ\text{u}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng} .\)
    • Sau đó, nếu đề bắt “làm tròn tổng đến hàng chục triệu”:
      • 22 triệu → 20 triệu (gần nhất hàng chục).

Vậy, theo đúng yêu cầu “làm tròn đến hàng chục”:

  • (a) Diện tích lát gạch \(\approx 20 \&\text{nbsp}; m^{2} .\)
  • (b) Tổng chi phí \(\approx 20 \&\text{nbsp}; \text{tri}ệ\text{u}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng} .\)

— Kết luận cuối cùng —

  1. Diện tích nền lát gạch
    \(S_{l \overset{ˊ}{a} t \textrm{ } g ạ c h} = 36 - 4 \pi \approx 23,43 \&\text{nbsp}; \text{m}^{2} \textrm{ }\textrm{ } \rightarrow \textrm{ }\textrm{ } \boxed{20 \&\text{nbsp}; \text{m}^{2} \&\text{nbsp}; \left(\right. \text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{m}\&\text{nbsp};\text{tr} \overset{ˋ}{\text{o}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{h} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{ch}ụ\text{c} \left.\right)} .\)
  2. Tổng chi phí
    • Lát gạch (20 m² × 0,6 triệu/m²) = 12 triệu → làm tròn “hàng chục” → 10 triệu.
    • Xây đá thành giếng (3,58 m³ × 2 triệu/m³) = 7,17 triệu → làm tròn “hàng chục” → 10 triệu.
    • Tổng = 10 + 10 = 20 triệu (đã “làm tròn đến hàng chục triệu”).

\(\boxed{\text{C} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{kho}ả\text{ng}\&\text{nbsp}; 20 \&\text{nbsp};\text{tri}ệ\text{u}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng}\&\text{nbsp};để\&\text{nbsp};\text{ho} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{th} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{nh}\&\text{nbsp};\text{c} \hat{\text{o}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{tr} \overset{ˋ}{\imath} \text{nh}.}\)


Chú ý: Nếu thầy cô yêu cầu giữ tròn tiền cho từng khoản riêng (ví dụ chỉ làm tròn cuối cùng), ta cũng có thể trả lời:

– Tổng chi phí (chưa tròn) xấp xỉ 21,23 triệu đồng
– Làm tròn đến hàng chục → 20 triệu đồng.

Nhưng theo đúng chỉ dẫn “làm tròn đến hàng chục” thì kết quả vẫn là 20 triệu đồng.

I. Địa lý (Lớp 9): Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)

Yêu cầu: “Trình bày thế mạnh nổi bật và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL”. Theo gợi ý, ta phân tích lần lượt thế mạnh (TM) và khó khăn (KK) của từng thành tố tự nhiên, rồi kết luận vai trò chung.


1. Thế mạnh – Khó khăn của địa hình và đất đai

  • Thế mạnh (TM):
    1. Địa hình thấp, bằng phẳng:
      • Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng hạ tầng giao thông, nuôi trồng, phát triển nông nghiệp quy mô lớn.
      • Dễ cơ giới hóa, cơ giới hóa canh tác (cày xới, thu hoạch, bơm tiêu nước).
    2. Nhiều vùng đất phù sa mới bồi:
      • Đất đai chủ yếu là phù sa dốc, mịn, màu mỡ (đặc biệt ở Tiền Giang, Cần Thơ, Cà Mau, Bến Tre…), rất thuận lợi cho cây lúa, cây ăn trái, dừa, mía,…
      • Bề mặt phẳng nên dễ đào đắp ao hồ, kênh mương để nuôi trồng thủy sản.
  • Khó khăn (KK):
    1. Địa hình quá thấp (< 2 m so với mực nước biển):
      • Dễ ngập mặn, ngập lũ vào mùa mưa.
      • Kinh tế nông nghiệp phải phụ thuộc vào hệ thống thủy lợi, rào cản đê bao, cống đập để ngăn mặn, tiêu úng.
    2. Đất có một số nơi mặn xâm nhập, phèn:
      • Ở ven biển, hậu phương sông lớn (như huyện Cà Mau, Bạc Liêu, Trà Vinh, Sóc Trăng) thường bị phèn chua, mặn xâm thực vào mùa khô.
      • Cần tốn kém đầu tư tiền của để cải tạo, bón vôi khử phèn, làm đê ngăn mặn, đào kênh dẫn ngọt.

2. Thế mạnh – Khó khăn của khí hậu và không khí

  • TM:
    1. Khí hậu cận xích đạo, nhiệt đới ẩm gió mùa:
      • Nhiệt độ quanh năm cao, dao động nhỏ (từ 25–28 °C), lượng mưa lớn (khoảng 1 500–2 500 mm/năm).
      • Thích hợp cho sản xuất “nông nghiệp hai vụ lúa + cây ăn quả nhiệt đới” (me, xoài, sầu riêng, bưởi, tiêu, hồ tiêu, mía, đậu…).
    2. Mùa mưa – mùa khô phân rõ:
      • Mùa mưa (khoảng tháng 5–11) đủ nước tưới, thuận lợi cho cây lúa nước, nuôi trồng thủy sản nước ngọt, cá nước lợ.
      • Mùa khô (tháng 12–4) bề mặt khô ráo, thuận lợi cho việc thu hoạch, phơi sấy nông sản, thi công công trình.
  • KK:
    1. Mùa khô kéo dài (tháng 12–4), hạn hán cục bộ:
      • Vùng ven biển, cù lao dễ bị thiếu nước ngọt, xâm nhập mặn sâu, làm giảm năng suất lúa, vườn cây ăn trái.
      • Cần xây dựng hệ thống đê bao, trạm bơm, hồ chứa để chủ động nguồn nước.
    2. Mùa mưa thường kèm bão, lũ lụt:
      • Mưa to ở thượng lưu (Mekong trên đất Lào, Campuchia) làm nước dâng cao, dễ gây ngập lụt diện rộng.
      • Thời điểm cuối mùa mưa, xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long có xu hướng tăng do thủy triều và khô hạn kết hợp.

3. Thế mạnh – Khó khăn của hệ thống sông ngòi

  • TM:
    1. Mạng lưới sông ngòi dày đặc (mạng sông Tiền, sông Hậu và vô số kênh rạch lớn – nhỏ):
      • Cung cấp nước tưới, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đường thủy nội địa (vận chuyển nông – thủy sản, hàng hoá, hành khách).
      • Nước sông bồi đắp phù sa hàng năm, giúp đất đai tươi tốt.
    2. Thuỷ sản nước ngọt, nước lợ phát triển:
      • Lợi dụng ao hồ, kênh rạch để nuôi cá tra, basa, tôm càng xanh, cá lóc, cá rô phi… chất lượng cao.
      • Hệ sinh thái đặc trưng (rừng ngập mặn, rừng tràm) giúp tạo vùng đệm sinh thái, nuôi trồng thủy sản bền vững.
  • KK:
    1. Ngập lũ và xâm nhập mặn:
      • Vào mùa mưa, lượng nước thường tăng cao gây ngập rộng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
      • Hơn nữa, vào cuối mùa khô, thủy triều lên, nước mặn xâm nhập sâu vào nội đồng, vùng ven biển.
    2. Bão tố, lốc xoáy mùa mưa:
      • Một số năm xuất hiện bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh làm sạt lở bờ sông, bờ biển (Ven biển Cà Mau – Sóc Trăng – Bạc Liêu), gây sạt lở đất, ảnh hưởng đến sản xuất lúa và nuôi trồng thủy sản.

4. Thế mạnh – Khó khăn của sinh vật (động – thực vật)

  • TM:
    1. Đa dạng sinh học rừng ngập mặn, rừng tràm, rừng gỗ lớn:
      • Rừng U Minh, rừng tràm Trà Sư (An Giang), rừng phòng hộ Cần Giờ (TP HCM): Nuôi dưỡng nhiều loài thủy sản, chim, thú.
      • Các khu bảo tồn (Vườn quốc gia Tràm Chim, Vườn quốc gia Láng Sen) là nguồn gen thủy hải sản, cây dược liệu quý.
    2. Rừng ngập mặn ven biển:
      • Là “vựa tôm, cá vùng ven biển”.
  • KK:
    1. Rừng ngập mặn, rừng tràm bị khai thác quá mức, ô nhiễm:
      • Nhiều vùng rừng đã bị chặt phá để nuôi trồng thủy sản công nghiệp (tôm thẻ chân trắng), dẫn đến suy thoái sinh thái.
      • Ô nhiễm nguồn nước, chất thải từ nuôi trồng thủy sản, khiến nhiều loài đặc hữu bị ảnh hưởng.
    2. Diện tích rừng ngập mặn ngày càng thu hẹp:
      • Làm mất đệm sinh thái, mặt bằng để bảo vệ bờ biển chống sạt lở, cản bão, hạn chế nguồn lợi thủy sản.

5. Thế mạnh – Khó khăn của biển – đảo

  • TM:
    1. Bờ biển dài gần 740 km, có nhiều cửa sông ra biển (cửa Tiểu, cửa Đại, Ba Láng…):
      • Tạo điều kiện thuận lợi cho đánh bắt, nuôi trồng hải sản (sò huyết, nghêu, cá biển, tôm biển) ở các tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
    2. Nguồn lợi thủy hải sản phong phú:
      • Khu vực biển Vịnh Thái Lan (ven Bạc Liêu, Cà Mau) có ngư trường biển, hải sản biển đa dạng (cá thu, mực, cá nục,…).
      • Một số đảo ven biển (Phú Quốc thuộc Kiên Giang) trở thành “trung tâm du lịch biển” quan trọng.
  • KK:
    1. Biển Đông và Vịnh Thái Lan chịu tác động bão (mặc dù ĐBSCL ít bão trực tiếp nhưng vẫn chịu ảnh hưởng gió bão từ Biển Đông lan sâu):
      • Vào mùa mưa, triều cường và gió lớn dễ gây xâm nhập mặn mạnh hơn, sạt lở bờ biển.
    2. Khó khăn trong hạ tầng cảng biển:
      • Mực nước sông, biến đổi thủy triều phức tạp khiến nhiều cảng ven biển (Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau) chưa đủ sâu để đón tàu trọng tải lớn.
      • Cần đầu tư nạo vét, hiện đại hóa cảng để kết nối thuận lợi với vùng Đông Nam Bộ, TP HCM.

6. Thế mạnh – Khó khăn của khoáng sản

  • TM:
    1. Bạc, dầu khí, cát xây dựng, titan, sa khoáng:
      • Lưu vực sông Hậu (An Giang, Kiên Giang) có một số mỏ sa khoáng (cát biển, titan, zircon) phục vụ công nghiệp luyện kim, sản xuất gốm sứ, thủy tinh.
      • Ngoài ra, vùng biển ven Cà Mau, Bạc Liêu có tiềm năng dầu khí (tuy chưa khai thác nhiều).
  • KK:
    1. Tài nguyên khoáng sản không phong phú và phân bố rải rác:
      • Hầu hết là khoáng sản trầm tích (cát, sỏi, sa khoáng) chứ không phải mỏ quặng lớn, nên giá trị kinh tế thấp hơn so với các vùng nhiều tầng khoáng sản trầm tích – siêu mỏ.
    2. Nếu khai thác cát, khoáng sản không hợp lý, dễ gây sạt lở bờ sông, bờ biển:
      • Sạt lở bờ sông, bờ kênh, bờ biển ngày càng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, kết cấu hạ tầng giao thông ven sông.

7. Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL

  1. “Vựa lúa” lớn nhất cả nước
    • ĐBSCL đóng góp từ 50–55 % tổng sản lượng lúa cả nước.
    • Xuất khẩu lúa gạo (gồm gạo thơm, gạo trắng) chiếm hàng đầu, là nguồn thu ngoại tệ quan trọng.
  2. Trung tâm thủy sản nước ngọt, nước lợ
    • Chiếm khoảng 70 % sản lượng cá tra, basa và 50 % sản lượng tôm của cả nước.
    • Cung cấp nguồn hải sản vùng ven biển, phát triển nuôi trồng thủy sản công nghiệp, đem lại giá trị xuất khẩu lớn.
  3. Nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp chế biến
    • Hàng loạt nhà máy xay xát gạo, chế biến hàng nông sản, sản xuất đường, chế biến thủy sản tập trung ở Cần Thơ, Tiền Giang, An Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau…
    • Gần kề TP HCM – cửa ngõ xuất khẩu, thuận lợi cho logistics, cầu cảng.
  4. Phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sinh khối
    • Nhiều vùng trồng mía (Bạc Liêu, Sóc Trăng) phục vụ nhà máy ethanol, điện sinh khối.
    • Mạng lưới sông ngòi và hệ thống kênh rạch có thể phát triển thủy điện nhỏ, nhiệt điện khí đốt ở ven biển Cà Mau.
  5. Chính sách phát triển du lịch sinh thái, sinh thái biển – đảo
    • Các điểm du lịch sinh thái (Tràm Chim, Trà Sư, Cù Lao, Đất Mũi, rừng U Minh Hạ) thu hút khách nội địa và quốc tế.
    • Đảo Phú Quốc (thuộc Kiên Giang) ngày càng được đầu tư phát triển thành “đặc khu du lịch”.
  6. Giảm áp lực di dân, phân bố dân cư hợp lý
    • Cơ sở hạ tầng (đường bộ, đường thủy, đường biển) kết nối ĐBSCL với Đông Nam Bộ, TP HCM, Đông Bắc Thái Lan, Campuchia, tạo hành lang kinh tế ba nước.
    • Tạo làn sóng di trú về ĐBSCL để khai thác tiềm năng sản xuất nông nghiệp, thủy sản, du lịch, làm giảm áp lực dân cư lên vùng Đông Nam Bộ (TP HCM, Bình Dương).

Tóm lại:

  • Rõ rệt, ĐBSCL vốn có thế mạnh về đất phù sa, khí hậu nhiệt đới ẩm, mạng lưới sông ngòi dày đặc, đa dạng sinh học và vùng biển – đảo giàu hải sản, đồng thời còn có tiềm năng khoáng sản sa khoáng và dầu khí.
  • Tuy nhiên, vùng cũng đang đối mặt với khó khăn về ngập lũ, xâm nhập mặn, khô hạn, sạt lở bờ sông, bờ biển và suy thoái sinh thái do khai thác quá mức.
  • Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL là “vựa lúa, vựa thủy sản” trọng yếu của cả nước; là cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến nông – thủy sản; là thủ phủ năng lượng sinh khối và dần phát triển du lịch sinh thái, du lịch biển – đảo.
  • Đồng thời, ĐBSCL còn giữ vị thế chiến lược về quốc phòng, an ninh biên giới và hải đảo (Cà Mau – Bạc Liêu) khi nằm ngay cửa sông Mê Kông và Vịnh Thái Lan.

“Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới treo quả nặng 100 g thì độ biến dạng của lò xo là 0,5 cm. Nếu thay quả nặng trên bằng một quả nặng khác thì độ biến dạng của lò xo là 1,5 cm. Hãy xác định khối lượng của vật nặng treo vào lò xo trong trường hợp này.”

  • Gọi:
    • \(m_{1} = 100 \&\text{nbsp};\text{g} = 0,10 \&\text{nbsp};\text{kg}\).
    • Độ giãn tương ứng: \(x_{1} = 0,5 \&\text{nbsp};\text{cm} = 0,005 \&\text{nbsp};\text{m} .\)
    • Vật nặng mới có khối lượng \(m_{2}\) (cần tìm). Độ giãn mới là \(x_{2} = 1,5 \&\text{nbsp};\text{cm} = 0,015 \&\text{nbsp};\text{m} .\)
    • Lấy gia tốc trọng trường \(g = 9,8 \&\text{nbsp}; \text{m}/\text{s}^{2}\).
  1. Tìm độ cứng lò xo \(k\)
    Khi treo \(m_{1}\), lực kéo \(F_{1} = m_{1} \textrm{ } g\) làm giãn lò xo \(x_{1}\). Theo định luật Hooke:
    \(F_{1} = k \textrm{ } x_{1} \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } k = \frac{F_{1}}{x_{1}} = \frac{m_{1} \textrm{ } g}{x_{1}} = \frac{0,10 \times 9,8}{0,005} = \frac{0,98}{0,005} = 196 \&\text{nbsp}; \left(\right. \text{N}/\text{m} \left.\right) .\)
  2. Tính khối lượng \(m_{2}\) khi độ giãn là \(x_{2}\)
    Khi treo khối lượng \(m_{2}\) (chưa biết), lò xo giãn \(x_{2}\). Lực kéo \(F_{2} = m_{2} \textrm{ } g\) phải bằng lực hồi phục \(k \textrm{ } x_{2}\):
    \(F_{2} = k \textrm{ } x_{2} \Rightarrow m_{2} \textrm{ } g = k \textrm{ } x_{2} \Rightarrow m_{2} = \frac{k \textrm{ } x_{2}}{g} .\)
    Thay số:
    \(m_{2} = \frac{196 \&\text{nbsp}; \left(\right. \text{N}/\text{m} \left.\right) \textrm{ }\textrm{ } \times \textrm{ }\textrm{ } 0,015 \&\text{nbsp};\text{m}}{9,8 \&\text{nbsp}; \text{m}/\text{s}^{2}} = \frac{2,94}{9,8} = 0,30 \&\text{nbsp};\text{kg} .\)
    \(m_{2} = 0,30 \&\text{nbsp};\text{kg} = 300 \&\text{nbsp};\text{g} .\)

Đáp án: Vật nặng mới có khối lượng \(300 \&\text{nbsp};\text{g} .\)

Chúc Linh Ngân học tốt!