Đặng Thị Thanh Tâm
Giới thiệu về bản thân
Vectơ vận tốc trung bình có phương và chiều trùng với vectơ độ dời
Độ lớn của vận tốc trung bình được tính như sau:
\(\mid \overset{\rightarrow}{v_{t b}} \mid = \frac{\mid \overset{\rightarrow}{\Delta r} \mid}{\Delta t} = \frac{12}{1} = 12\) (m/s)
(Do tam giác tạo bởi các vectơ \(\overset{\rightarrow}{r_{1}} , \overset{\rightarrow}{r_{2}} , \overset{\rightarrow}{\Delta r}\) đều)
a) Qua \(D\) vẽ một đường thẳng song song với \(B M\) cắt \(A C\) tại \(N\).
Xét \(\Delta \&\text{nbsp}; M B C\) có \(D B = D C\) và \(D N\) // \(B M\) nên \(M N = N C = \frac{1}{2} M C\) (định lí đường trung bình của tam giác).
Mặt khác \(A M = \frac{1}{2} M C\), do đó \(A M = M N = \frac{1}{2} M C\).
Xét \(\Delta \&\text{nbsp}; A N D\) có \(A M = M N\) và \(B M\) // \(D N\) nên \(O A = O D\) hay \(O\) là trung điểm của \(A D\).
b) Xét \(\Delta \&\text{nbsp}; A N D\) có \(O M\) là đường trung bình nên \(O M = \frac{1}{2} D N\). (1)
Xét \(\Delta \&\text{nbsp}; M B C\) có \(D N\) là đường trung bình nên \(D N = \frac{1}{2} B M\). (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(O M = \frac{1}{4} B M\).
a) Kẻ \(M N\) // \(B D\), \(N \in A C\).
\(M N\) là đường trung bình trong \(\triangle C B D\)
Suy ra \(N\) là trung điểm của \(C D\) (1).
\(I N\) là đường trung bình trong \(\triangle A M N\)
Suy ra \(D\) là trung điểm của \(A N\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(A D = \frac{1}{2} D C\).
b) Có \(I D = \frac{1}{2} M N\); \(M N = \frac{1}{2} B D\), nên \(B D = I D\).
Xét \(\Delta A D C\) có \(M O\) // \(D C\) nên theo định lí Thalès ta có
\(\frac{O M}{D C} = \frac{O A}{A C}\). (1)
Xét \(\Delta B C D\) có \(O N\) // \(C D\) nên theo định lí Thalès ta có
\(\frac{O N}{C D} = \frac{B N}{B C}\). (2)
Xét \(\Delta \&\text{nbsp}; C A B\) có \(O N\) // \(C D\) nên theo định lí Thalès ta có
\(\frac{B N}{B C} = \frac{A O}{A C}\). (3)
Từ \(\left(\right. 1 \left.\right)\), \(\left(\right. 2 \left.\right)\), \(\left(\right. 3 \left.\right)\) suy ra \(\frac{O M}{D C} = \frac{O A}{A C} = \frac{B N}{B C} = \frac{O N}{C D}\).
Suy ra \(O M = O N\).
giải
ta có :
Đổi đơn vị: \(1 , 5\) m \(= 150\) cm.
Ta có \(A B\) // \(C D\) (cùng vuông góc \(B D\)) suy ra \(\frac{E B}{E D} = \frac{A B}{D C}\) (định lí Thalès)
Suy ra \(E B = \frac{A B . E D}{D C} = \frac{150.6}{4} = 225\) (cm).
Vậy người đứng cách vật kính máy ảnh là \(225\) cm.
a) Ta có: \(x - 3 = \left(\left(\right. 3 - x \left.\right)\right)^{2}\)
\(\left(\right. x - 3 \left.\right) - \left(\left(\right. x - 3 \left.\right)\right)^{2} = 0\)
\(\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. 4 - x \left.\right) = 0\)
\(x \in \left{\right. 3 ; 4 \left.\right}\).
b) Ta có: \(x^{3} + \frac{3}{2} x^{2} + \frac{3}{4} x + \frac{1}{8} = \frac{1}{64}\)
\(\left(\left(\right. x + \frac{1}{2} \left.\right)\right)^{3} = \left(\left(\right. \frac{1}{4} \left.\right)\right)^{3}\)
\(x + \frac{1}{2} = \frac{1}{4}\)
\(x = \frac{- 1}{4}\).
a) \(x^{2} + 2 x y + y^{2} - x - y = \left(\right. x + y \left.\right) \left(\right. x + y - 1 \left.\right)\);
b) \(2 x^{3} + 6 x^{2} + 12 x + 8 = \&\text{nbsp}; \left(\right. 2 x + 2 \left.\right) \left(\right. x^{2} + 2 x + 4 \left.\right)\)
được