𓃱⋆⭒˚.⋆🪐ºҩº☞†®üñɕ-đẹρ-†®åî⋆⭒˚.⋆
Giới thiệu về bản thân
Tham khảo
🧮 1. Lý thuyết nhị thức Newton (Nhị thức Newton)
✅ Định nghĩa:
Nhị thức Newton là công thức khai triển lũy thừa của một tổng hai số:
\(\left(\right. a + b \left.\right)^{n} = \sum_{k = 0}^{n} \left(\right. \frac{n}{k} \left.\right) a^{n - k} b^{k}\)
Trong đó:
- \(\left(\right. \frac{n}{k} \left.\right)\) là hệ số nhị thức (còn gọi là “n chọn k”),
- \(n\) là một số nguyên không âm,
- \(k\) chạy từ 0 đến \(n\),
- \(a\) và \(b\) là các số (hoặc biểu thức).
✅ Ví dụ:
\(\left(\right. a + b \left.\right)^{3} = \left(\right. \frac{3}{0} \left.\right) a^{3} b^{0} + \left(\right. \frac{3}{1} \left.\right) a^{2} b^{1} + \left(\right. \frac{3}{2} \left.\right) a^{1} b^{2} + \left(\right. \frac{3}{3} \left.\right) a^{0} b^{3}\)
Tính hệ số:
\(= 1 \cdot a^{3} + 3 \cdot a^{2} b + 3 \cdot a b^{2} + 1 \cdot b^{3}\)
Vậy:
\(\left(\right. a + b \left.\right)^{3} = a^{3} + 3 a^{2} b + 3 a b^{2} + b^{3}\)
🔺 2. Tam giác Pascal
✅ Định nghĩa:
Tam giác Pascal là một sơ đồ hình tam giác thể hiện các hệ số nhị thức \(\left(\right. \frac{n}{k} \left.\right)\) dùng trong nhị thức Newton.
✅ Cách xây dựng:
- Hàng 0 là:
1 - Hàng 1 là:
1 1 - Mỗi số trong các hàng sau bằng tổng hai số ở ngay phía trên nó (trái và phải).
Ví dụ các hàng đầu:
Hàng 0: 1
Hàng 1: 1 1
Hàng 2: 1 2 1
Hàng 3: 1 3 3 1
Hàng 4: 1 4 6 4 1
🔁 Mối liên hệ giữa nhị thức Newton và tam giác Pascal
- Các hệ số trong khai triển của \(\left(\right. a + b \left.\right)^{n}\) chính là các số ở hàng thứ \(n\) trong tam giác Pascal.
Ví dụ:
\(\left(\right. a + b \left.\right)^{4} = a^{4} + 4 a^{3} b + 6 a^{2} b^{2} + 4 a b^{3} + b^{4}\)
Dãy hệ số: 1, 4, 6, 4, 1 → chính là hàng thứ 4 trong tam giác Pascal.
✅ Tóm tắt:
Nội dung | Nhị thức Newton | Tam giác Pascal |
|---|---|---|
Dạng biểu thức | \(\left(\right. a + b \left.\right)^{n}\)(a+b)n(a+b)n | Dãy số xếp thành hình tam giác |
Hệ số | \(\left(\right. \frac{n}{k} \left.\right)\)(nk)(kn) | Các số trong tam giác |
Mục đích | Khai triển lũy thừa | Tính hệ số nhị thức dễ dàng |
118
Tham khảo
Đề bài:
Trung bình cộng của hai số lớn hơn số thứ nhất 75%, thì nhỏ hơn số thứ hai bao nhiêu phần trăm? Tại sao?
Bước 1: Gọi hai số
- Gọi số thứ nhất là a
- Gọi số thứ hai là b
Trung bình cộng của hai số là:
\(\frac{a + b}{2}\)
Theo đề bài, trung bình cộng lớn hơn số thứ nhất 75%, tức là:
\(\frac{a + b}{2} = a + 75 \% \cdot a = a + 0.75 a = 1.75 a\)
Từ đó ta có:
\(\frac{a + b}{2} = 1.75 a\)
Nhân hai vế với 2:
\(a + b = 3.5 a \Rightarrow b = 3.5 a - a = 2.5 a\)
Bước 2: Trung bình cộng nhỏ hơn số thứ hai bao nhiêu phần trăm?
Ta có:
- Trung bình cộng: \(\frac{a + b}{2} = 1.75 a\)
- Số thứ hai: \(b = 2.5 a\)
Vậy, phần trăm trung bình cộng nhỏ hơn số thứ hai là:
\(\frac{2.5 a - 1.75 a}{2.5 a} = \frac{0.75 a}{2.5 a} = \frac{0.75}{2.5} = 0.3 = 30 \%\)
✅ Kết luận:
Trung bình cộng nhỏ hơn số thứ hai 30%.
💡 Tại sao?
Vì theo đề bài, trung bình cộng lớn hơn số thứ nhất 75%, nên:
- Trung bình cộng = 1.75 lần số thứ nhất
- Mà số thứ hai lúc này = 2.5 lần số thứ nhất
⇒ So sánh hai giá trị này:
undefined
⇒ Nghĩa là trung bình cộng nhỏ hơn số thứ hai 30%.
Hi
Còn
Ôcnf
6
A