𓃱⋆⭒˚.⋆🪐ºҩº☞†®üñɕ-đẹρ-†®åî⋆⭒˚.⋆
Giới thiệu về bản thân
?
Tham khảo
Câu của bạn là tổng:
\(C = x y + x^{2} y^{2} + x^{3} y^{3} + \hdots + x^{10} y^{10}\)
và bạn muốn tính \(C\) tại \(x = - 1 , y = 1\).
Bước 1: Viết lại tổng
\(C = \sum_{k = 1}^{10} x^{k} y^{k} = \sum_{k = 1}^{10} \left(\right. x y \left.\right)^{k}\)
Bước 2: Thay \(x = - 1 , y = 1\)
\(x y = \left(\right. - 1 \left.\right) \times 1 = - 1\)
Vậy:
\(C = \sum_{k = 1}^{10} \left(\right. - 1 \left.\right)^{k}\)
Bước 3: Tính tổng \(\sum_{k = 1}^{10} \left(\right. - 1 \left.\right)^{k}\)
Các số hạng:
- Khi \(k\) lẻ, \(\left(\right. - 1 \left.\right)^{k} = - 1\)
- Khi \(k\) chẵn, \(\left(\right. - 1 \left.\right)^{k} = 1\)
Danh sách các số hạng:
\(k = 1 : - 1 , k = 2 : 1 , k = 3 : - 1 , k = 4 : 1 , \ldots , k = 10 : 1\)
Số hạng âm (-1) xuất hiện 5 lần (các \(k\) lẻ), số hạng dương (+1) xuất hiện 5 lần (các \(k\) chẵn).
Tổng:
\(C = 5 \times \left(\right. - 1 \left.\right) + 5 \times 1 = - 5 + 5 = 0\)
Kết luận:
\(\boxed{C = 0}\)
Xin tick nha
Tham khảo
✅ 1. Cấu trúc chung:
(+) Khẳng định:
\(\text{S}\&\text{nbsp};+\&\text{nbsp};\text{have}/\text{has}\&\text{nbsp};+\&\text{nbsp};\text{V} \backslash\text{textsubscript} \text{pp}\&\text{nbsp};(\text{qu} \overset{ˊ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{kh}ứ\&\text{nbsp};\text{ph} \hat{\text{a}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{t}ừ)\)
- S = chủ ngữ
- V\textsubscript{pp} = động từ ở dạng quá khứ phân từ (V3)
- have dùng với: I, you, we, they
- has dùng với: he, she, it
Ví dụ:
- I have eaten breakfast.
- She has finished her homework.
(-) Phủ định:
\(\text{S}\&\text{nbsp};+\&\text{nbsp};\text{have}/\text{has}\&\text{nbsp};+\&\text{nbsp};\text{not}\&\text{nbsp};+\&\text{nbsp};\text{V} \backslash\text{textsubscript} \text{pp}\)
Ví dụ:
- They haven’t seen that movie.
- He hasn’t done his work.
(?) Nghi vấn:
\(\text{Have}/\text{Has}\&\text{nbsp};+\&\text{nbsp};\text{S}\&\text{nbsp};+\&\text{nbsp};\text{V} \backslash\text{textsubscript} \text{pp}\&\text{nbsp};+\&\text{nbsp};...?\)
Ví dụ:
- Have you done your homework?
- Has she called him yet?
✅ 2. Dấu hiệu nhận biết thường gặp:
- Already: rồi
- Yet: chưa (trong câu phủ định hoặc nghi vấn)
- Just: vừa mới
- Ever: từng
- Never: chưa bao giờ
- For + khoảng thời gian (e.g., for 3 days)
- Since + mốc thời gian (e.g., since Monday)
- So far, recently, lately, up to now
Thuyết phục
Tham khảo
✅ A. Tập hợp a các số tự nhiên chẵn có 2 chữ số
- Số tự nhiên chẵn có 2 chữ số: bắt đầu từ 10 đến 98, cách nhau 2 đơn vị
- Dãy số: 10, 12, 14, ..., 98
Đây là cấp số cộng với:
- Số đầu: \(a_{1} = 10\)
- Công sai: \(d = 2\)
- Số cuối: \(a_{n} = 98\)
Áp dụng công thức số hạng thứ n của cấp số cộng:
\(a_{n} = a_{1} + \left(\right. n - 1 \left.\right) d \Rightarrow 98 = 10 + \left(\right. n - 1 \left.\right) \cdot 2 \Rightarrow 88 = \left(\right. n - 1 \left.\right) \cdot 2 \Rightarrow n - 1 = 44 \Rightarrow n = 45\)
👉 Tập hợp A có \(\boxed{45}\) phần tử
✅ B. Tập hợp B các số tự nhiên chẵn có 2 chữ số
Nội dung giống tập A, nên:
👉 Tập hợp B cũng có \(\boxed{45}\) phần tử
✅ C. Tập hợp các số tự nhiên lẻ có 3 chữ số
- Số tự nhiên lẻ có 3 chữ số: từ 101 đến 999, cách nhau 2 đơn vị
- Dãy: 101, 103, 105, ..., 999
Đây là cấp số cộng:
- \(a_{1} = 101\), \(d = 2\), \(a_{n} = 999\)
Áp dụng công thức:
\(999 = 101 + \left(\right. n - 1 \left.\right) \cdot 2 \Rightarrow 898 = \left(\right. n - 1 \left.\right) \cdot 2 \Rightarrow n - 1 = 449 \Rightarrow n = 450\)
👉 Tập hợp C có \(\boxed{450}\) phần tử
✅ D. Tập hợp D các số: 2; 5; 8; 11; ...; 2021
Đây là cấp số cộng:
- \(a_{1} = 2\), \(d = 3\), \(a_{n} = 2021\)
Tìm số hạng thứ \(n\):
\(2021 = 2 + \left(\right. n - 1 \left.\right) \cdot 3 \Rightarrow 2019 = \left(\right. n - 1 \left.\right) \cdot 3 \Rightarrow n - 1 = 673 \Rightarrow n = 674\)
👉 Tập hợp D có \(\boxed{674}\) phần tử
✅ Kết luận:
- Tập hợp A có: \(\boxed{45}\) phần tử
- Tập hợp B có: \(\boxed{45}\) phần tử
- Tập hợp C có: \(\boxed{450}\) phần tử
- Tập hợp D có: \(\boxed{674}\) phần tử ✅
Xin tick nha