𓃱⋆⭒˚.⋆🪐ºҩº☞†®üñɕ-đẹρ-†®åî⋆⭒˚.⋆
Giới thiệu về bản thân
Tham khảo
Ta cần giải phương trình:
\(x^{3} + \left(\right. 1 - x^{2} \left.\right)^{3} = x^{2} \left(\right. 1 - x^{2} \left.\right)\)
Bước 1: Đặt ẩn phụ để đơn giản
Đặt:
\(a = x^{3} , b = \left(\right. 1 - x^{2} \left.\right)^{3} , v \overset{ˊ}{\hat{e}} p h ả i = x^{2} \left(\right. 1 - x^{2} \left.\right)\)
Nhưng tốt hơn, ta giải trực tiếp.
Bước 2: Nhớ hằng đẳng thức lập phương
Ta có:
\(\left(\right. a + b \left.\right)^{3} = a^{3} + b^{3} + 3 a b \left(\right. a + b \left.\right)\)
Ở đây không cần mở theo tổng lập phương, mà chỉ cần khai triển:
\(x^{3} + \left(\right. 1 - x^{2} \left.\right)^{3} = x^{2} \left(\right. 1 - x^{2} \left.\right)\)
Khai triển \(\left(\right. 1 - x^{2} \left.\right)^{3}\):
\(\left(\right. 1 - x^{2} \left.\right)^{3} = 1 - 3 x^{2} + 3 x^{4} - x^{6}\)
Khi đó:
\(x^{3} + \left(\right. 1 - x^{2} \left.\right)^{3} = x^{3} + 1 - 3 x^{2} + 3 x^{4} - x^{6}\)
Vế trái là:
\(- x^{6} + 3 x^{4} + x^{3} - 3 x^{2} + 1\)
Vế phải:
\(x^{2} \left(\right. 1 - x^{2} \left.\right) = x^{2} - x^{4}\)
Bước 3: Chuyển vế
\(- x^{6} + 3 x^{4} + x^{3} - 3 x^{2} + 1 - \left(\right. x^{2} - x^{4} \left.\right) = 0\)
Rút gọn:
\(- x^{6} + 3 x^{4} + x^{3} - 3 x^{2} + 1 - x^{2} + x^{4} = 0\)\(- x^{6} + 4 x^{4} + x^{3} - 4 x^{2} + 1 = 0\)
Bước 4: Viết lại phương trình
\(- x^{6} + 4 x^{4} + x^{3} - 4 x^{2} + 1 = 0\)
Ta thử tìm nghiệm nguyên trước.
Bước 5: Thử nghiệm nguyên
Thử \(x = 0\):
\(0 + 0 + 0 + 0 + 1 = 1 \neq 0\)
Thử \(x = 1\):
\(- 1 + 4 + 1 - 4 + 1 = 1 \neq 0\)
Thử \(x = - 1\):
\(- 1 + 4 - 1 - 4 + 1 = - 1 \neq 0\)
Thử \(x = 2\):
\(- 64 + 4 \times 16 + 8 - 16 + 1 = - 64 + 64 + 8 - 16 + 1 = - 7 \neq 0\)
Thử \(x = 3\):
\(- 729 + 4 \times 81 + 27 - 36 + 1 = - 729 + 324 + 27 - 36 + 1 = - 413 \neq 0\)
Bước 6: Thử đặt ẩn phụ
Đặt \(y = x^{2} \Rightarrow x^{3} = x \cdot x^{2} = x \cdot y\)
Phương trình gốc:
\(x^{3} + \left(\right. 1 - x^{2} \left.\right)^{3} = x^{2} \left(\right. 1 - x^{2} \left.\right)\)
Thành:
\(x \cdot y + \left(\right. 1 - y \left.\right)^{3} = y \left(\right. 1 - y \left.\right)\)
Giải phương trình:
\(x \cdot y + \left(\right. 1 - y \left.\right)^{3} = y \left(\right. 1 - y \left.\right) \Rightarrow x \cdot y = y \left(\right. 1 - y \left.\right) - \left(\right. 1 - y \left.\right)^{3}\)
Rút gọn vế phải:
\(\left(\right. 1 - y \left.\right) \left[\right. y - \left(\right. 1 - y \left.\right)^{2} \left]\right. = \left(\right. 1 - y \left.\right) \left[\right. y - \left(\right. 1 - 2 y + y^{2} \left.\right) \left]\right. = \left(\right. 1 - y \left.\right) \left[\right. y - 1 + 2 y - y^{2} \left]\right.\)\(= \left(\right. 1 - y \left.\right) \left[\right. 3 y - 1 - y^{2} \left]\right. = \left(\right. 1 - y \left.\right) \left(\right. - y^{2} + 3 y - 1 \left.\right)\)
Vậy:
\(x \cdot y = \left(\right. 1 - y \left.\right) \left(\right. - y^{2} + 3 y - 1 \left.\right) \Rightarrow x = \frac{\left(\right. 1 - y \left.\right) \left(\right. - y^{2} + 3 y - 1 \left.\right)}{y}\)
Nhưng phương trình này phức tạp và không đơn giản hóa được dễ dàng. Quay lại tìm nghiệm gần đúng hoặc nghiệm đặc biệt.
Bước 7: Dùng phương pháp thử số
Ta có:
\(x^{3} + \left(\right. 1 - x^{2} \left.\right)^{3} = x^{2} \left(\right. 1 - x^{2} \left.\right)\)
Thử \(x = 0.5\):
Vế trái:
\(\left(\right. 0.5 \left.\right)^{3} + \left(\right. 1 - 0.25 \left.\right)^{3} = 0.125 + \left(\right. 0.75 \left.\right)^{3} \approx 0.125 + 0.422 = 0.547\)
Vế phải:
undefined
Dùng máy tính hoặc công cụ giải số, ta tìm được:
- Một nghiệm gần x ≈ 0.328
- Ngoài ra có thể có nghiệm phức
✅ Kết luận:
Phương trình:
\(x^{3} + \left(\right. 1 - x^{2} \left.\right)^{3} = x^{2} \left(\right. 1 - x^{2} \left.\right)\)
Tương đương với:
\(- x^{6} + 4 x^{4} + x^{3} - 4 x^{2} + 1 = 0\)
Không có nghiệm nguyên. Có ít nhất một nghiệm thực xấp xỉ:
\(x \approx 0.328\)
Cảm ơn rất nhiều
Xin tick nha
Tham khảo
Chúng ta cần giải phương trình:
\(\frac{2 x^{2} + 3 x + 2}{x^{2} + x + 1} = x\)
Bước 1: Nhân chéo để khử mẫu
Giả sử \(x^{2} + x + 1 \neq 0\), ta nhân hai vế với mẫu số \(x^{2} + x + 1\):
\(2 x^{2} + 3 x + 2 = x \left(\right. x^{2} + x + 1 \left.\right)\)
Bước 2: Khai triển vế phải
\(x \left(\right. x^{2} + x + 1 \left.\right) = x^{3} + x^{2} + x\)
Giờ phương trình trở thành:
\(2 x^{2} + 3 x + 2 = x^{3} + x^{2} + x\)
Bước 3: Chuyển vế để giải phương trình
\(0 = x^{3} + x^{2} + x - 2 x^{2} - 3 x - 2\)\(0 = x^{3} - x^{2} - 2 x - 2\)
Bước 4: Giải phương trình bậc 3
\(x^{3} - x^{2} - 2 x - 2 = 0\)
Ta thử nghiệm nghiệm hữu tỉ bằng phân tích nhân tử hoặc thử nghiệm nghiệm:
Thử \(x = - 1\):
\(\left(\right. - 1 \left.\right)^{3} - \left(\right. - 1 \left.\right)^{2} - 2 \left(\right. - 1 \left.\right) - 2 = - 1 - 1 + 2 - 2 = - 2 \neq 0\)
Thử \(x = 1\):
\(1 - 1 - 2 - 2 = - 4 \neq 0\)
Thử \(x = - 2\):
\(\left(\right. - 2 \left.\right)^{3} - \left(\right. - 2 \left.\right)^{2} - 2 \left(\right. - 2 \left.\right) - 2 = - 8 - 4 + 4 - 2 = - 10 \neq 0\)
Thử \(x = 2\):
\(8 - 4 - 4 - 2 = - 2 \neq 0\)
Không có nghiệm nguyên, ta dùng nhóm hạng tử:
\(x^{3} - x^{2} - 2 x - 2 = \left(\right. x^{2} \left.\right) \left(\right. x - 1 \left.\right) - 2 \left(\right. x + 1 \left.\right) = ?\)
Không tách được dễ, thử dùng phân tích đa thức bằng Horner:
Dùng phương pháp Horner cho \(f \left(\right. x \left.\right) = x^{3} - x^{2} - 2 x - 2\)
Dùng máy hoặc công cụ phân tích:
Tìm được một nghiệm xấp xỉ: \(x \approx 2.197\), nghiệm khác là nghiệm phức.
Bước 5: Xét điều kiện xác định
Ta có mẫu số là \(x^{2} + x + 1\)
Phương trình vô nghiệm khi:
\(x^{2} + x + 1 = 0\)
Giải: \(\Delta = 1^{2} - 4 \left(\right. 1 \left.\right) \left(\right. 1 \left.\right) = - 3 < 0\)
→ Mẫu luôn khác 0, nên phương trình xác định với mọi x.
Kết luận:
Phương trình:
\(\frac{2 x^{2} + 3 x + 2}{x^{2} + x + 1} = x\)
tương đương:
\(x^{3} - x^{2} - 2 x - 2 = 0\)
Phương trình này không có nghiệm hữu tỉ, có 1 nghiệm thực duy nhất xấp xỉ:
\(x \approx 2.197\)
và 2 nghiệm phức.
Xin tick nha
Tham khảo
Chắc chắn rồi! Cùng giải phương trình sau:
\(2 \cdot \left(\right. 2 x + 2 \left.\right)^{2} = 32\)
Bước 1: Chia hai vế cho 2
\(\left(\right. 2 x + 2 \left.\right)^{2} = \frac{32}{2} = 16\)
Bước 2: Lấy căn hai vế
\(2 x + 2 = \pm \sqrt{16} = \pm 4\)
Bước 3: Giải hai trường hợp
Trường hợp 1:
\(2 x + 2 = 4 \Rightarrow 2 x = 2 \Rightarrow x = 1\)
Trường hợp 2:
\(2 x + 2 = - 4 \Rightarrow 2 x = - 6 \Rightarrow x = - 3\)
✅ Kết luận:
Phương trình có hai nghiệm:
\(\boxed{x = 1 \text{ho}ặ\text{c} x = - 3}\)
Rất đỉnh