𓃱⋆⭒˚.⋆🪐ºҩº☞†®üñɕ-đẹρ-†®åî⋆⭒˚.⋆
Giới thiệu về bản thân
Câu 7:
Bài toán:
Giá bán 1 chiếc cặp sách là 450.000 đồng. Cửa hàng lãi 12,5% so với giá mua.
Hỏi giá mua 1 chiếc cặp sách là bao nhiêu?
Bước 1: Gọi \(x\) là giá mua 1 chiếc cặp sách.
Bước 2: Cửa hàng lãi 12,5% tức là giá bán bằng giá mua cộng thêm 12,5% giá mua, tức:
\(\text{Gi} \overset{ˊ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{n} = x + 12 , 5 \% \times x = x \times \left(\right. 1 + 0 , 125 \left.\right) = 1 , 125 x\)
Bước 3: Giá bán đã cho là 450.000 đồng, nên:
\(1 , 125 x = 450.000\)
Bước 4: Giải phương trình:
\(x = \frac{450.000}{1 , 125} = 400.000 \&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng}\)
Đáp số: Giá mua 1 chiếc cặp sách là 400.000 đồng.
Câu 8:
Bài toán:
- Thửa ruộng hình thang có đáy lớn \(= 150 \textrm{ } m\).
- Đáy bé bằng \(-\) đáy lớn (ý ở đây có thể là đáy bé nhỏ hơn đáy lớn một khoảng nào đó, mình đoán đề thiếu, mình sửa thành: Đáy bé bằng đáy lớn trừ một số, hoặc đáy bé bằng đáy lớn trừ 3 lần chiều cao).
- Đáy bé hơn đáy lớn 3 chiều cao 15m (ý là đáy bé = đáy lớn - 3 × chiều cao).
- Trung bình cứ 100 m² thu hoạch được 74,5 kg thóc.
Hãy tính số kg thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó.
Bước 1: Gọi chiều cao hình thang là \(h = 15\) m.
Theo đề:
\(đ \overset{ˊ}{\text{a}} \text{y}\&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˊ}{\text{e}} = đ \overset{ˊ}{\text{a}} \text{y}\&\text{nbsp};\text{l}ớ\text{n} - 3 \times h = 150 - 3 \times 15 = 150 - 45 = 105 \textrm{ } m\)
Bước 2: Tính diện tích thửa ruộng (diện tích hình thang):
\(S = \frac{\left(\right. đ \overset{ˊ}{a} y l ớ n + đ \overset{ˊ}{a} y b \overset{ˊ}{e} \left.\right)}{2} \times c h i \overset{ˋ}{\hat{e}} u c a o = \frac{150 + 105}{2} \times 15 = \frac{255}{2} \times 15 = 127 , 5 \times 15 = 1912 , 5 \textrm{ } m^{2}\)
Bước 3: Tính số kg thóc thu hoạch được trên diện tích 1912,5 m².
Trung bình 100 m² thu hoạch được 74,5 kg, vậy 1912,5 m² thu hoạch được:
\(\frac{74 , 5}{100} \times 1912 , 5 = 0 , 745 \times 1912 , 5 = 1423 , 81 \textrm{ } \text{kg}\)
Đáp số: Số thóc thu hoạch được khoảng 1423,81 kg.
Tham khảo
Cho bài toán:
Tìm các số nguyên \(a , b , c\) sao cho:
\(\mid a - b \mid + \mid b - c \mid + \mid c - a \mid = 2024^{a} + 2025^{a}\)
Phân tích:
- Vế trái là tổng ba giá trị tuyệt đối, luôn không âm.
- Vế phải là tổng hai số mũ với cơ số lớn \(2024\) và \(2025\), lũy thừa \(a\).
- \(a , b , c \in \mathbb{Z}\) (số nguyên).
Bước 1: Bất đẳng thức về tổng các giá trị tuyệt đối
Ta có:
\(\mid a - b \mid + \mid b - c \mid \geq \mid a - c \mid\)
Do đó:
\(\mid a - b \mid + \mid b - c \mid + \mid c - a \mid \geq \mid a - c \mid + \mid c - a \mid = 2 \mid a - c \mid\)
Nhưng bên trái thực ra bằng:
\(\mid a - b \mid + \mid b - c \mid + \mid c - a \mid = 2 \times (\text{kho}ả\text{ng}\&\text{nbsp};\text{c} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{ch}\&\text{nbsp};\text{l}ớ\text{n}\&\text{nbsp};\text{nh} \overset{ˊ}{\hat{\text{a}}} \text{t}\&\text{nbsp};\text{gi}ữ\text{a}\&\text{nbsp};\text{c} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{c}\&\text{nbsp};\text{s} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp}; a , b , c )\)
Cụ thể, vì tổng ba giá trị tuyệt đối của 3 điểm trên trục số là gấp đôi độ dài đoạn thẳng lớn nhất giữa chúng.
Bước 2: Xét vế phải
- Nếu \(a < 0\), thì \(2024^{a}\) và \(2025^{a}\) là các số phân số rất nhỏ (dương) do số mũ âm.
- Nếu \(a = 0\), thì:
\(2024^{0} + 2025^{0} = 1 + 1 = 2\)
- Nếu \(a > 0\), thì \(2024^{a} + 2025^{a}\) là số rất lớn, nhanh tăng.
Bước 3: So sánh quy mô hai vế
- Vế trái là số nguyên không âm, ít nhất là 0.
- Vế phải là số dương (do lũy thừa dương), rất lớn nếu \(a > 0\).
Bước 4: Xét từng trường hợp
- Trường hợp \(a < 0\):
Vế phải là số nhỏ hơn 2 (do \(2024^{a} , 2025^{a} < 1\)), còn vế trái là số nguyên không âm (phải là số nguyên, vì \(a , b , c\) nguyên), nên vế trái ít nhất bằng 0. Rất khó bằng một số phân số nhỏ.
- Trường hợp \(a = 0\):
Vế phải là \(2\).
Vậy:
\(\mid a - b \mid + \mid b - c \mid + \mid c - a \mid = 2\)
Vì \(a = 0\), thì \(a = 0\).
Ta cần tìm \(b , c\) nguyên sao cho:
\(\mid 0 - b \mid + \mid b - c \mid + \mid c - 0 \mid = 2\)
Cách này ta dễ kiểm tra.
- Gọi \(b = m\), \(c = n\).
Ta có:
\(\mid m \mid + \mid m - n \mid + \mid n \mid = 2\)
Bước 5: Tìm \(m , n\) nguyên thỏa mãn
Ta cần tổng ba giá trị tuyệt đối bằng 2.
- Các giá trị tuyệt đối là không âm, nên tổng ba số này bằng 2 nghĩa là tổng này khá nhỏ.
Thử các trường hợp:
- Nếu \(m = 0\), thì
\(0 + \mid 0 - n \mid + \mid n \mid = \mid n \mid + \mid n \mid = 2 \mid n \mid = 2 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } \mid n \mid = 1\)
- Nếu \(m = 0 , n = \pm 1\) thì tổng đúng bằng 2.
- Nếu \(n = 0\), thì
\(\mid m \mid + \mid m - 0 \mid + 0 = \mid m \mid + \mid m \mid = 2 \mid m \mid = 2 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } \mid m \mid = 1\)
- Nếu \(m = \pm 1 , n = 0\), cũng thỏa.
- Nếu \(m = n\), thì
\(\mid m \mid + 0 + \mid m \mid = 2 \mid m \mid = 2 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } \mid m \mid = 1\)
Thí dụ: \(m = n = \pm 1\)
Bước 6: Tổng hợp nghiệm
Với \(a = 0\), \(b , c\) thỏa mãn:
\(\mid b \mid + \mid b - c \mid + \mid c \mid = 2\)
Các bộ nghiệm là:
- \(\left(\right. b , c \left.\right) = \left(\right. 0 , \pm 1 \left.\right) , \left(\right. \pm 1 , 0 \left.\right) , \left(\right. \pm 1 , \pm 1 \left.\right)\)
Bước 7: Trường hợp \(a > 0\)
Vế phải rất lớn, vế trái nhỏ nhất là 0 (khi \(a = b = c\)), nhưng không thể bằng một số rất lớn. Do đó, không thỏa.
Kết luận:
- Các số nguyên \(a , b , c\) thỏa mãn phương trình là:
\(a = 0\)
và
\(\mid b \mid + \mid b - c \mid + \mid c \mid = 2\)
Cụ thể các bộ \(\left(\right. b , c \left.\right)\) như trên.
Tham khảo
Đề bài:
Tồn tại hay không các số tự nhiên \(x , y , z\) sao cho
\(\mid x - 3 y \mid + \mid y - 5 z \mid + \mid z - 7 x \mid = 9^{x} + 11^{y} + 13^{z}\)
Phân tích:
- \(x , y , z \in \mathbb{N}\) (số tự nhiên, tức là \(0 , 1 , 2 , 3 , \ldots\)).
- Vế trái là tổng các giá trị tuyệt đối, mỗi giá trị tuyệt đối có giá trị không âm và tương đối nhỏ nếu \(x , y , z\) nhỏ.
- Vế phải là tổng các số mũ với cơ số lớn (9, 11, 13) và lũy thừa theo \(x , y , z\), sẽ tăng rất nhanh khi \(x , y , z\)tăng.
Bước 1: So sánh quy mô 2 vế
- Vế trái:
\(\mid x - 3 y \mid + \mid y - 5 z \mid + \mid z - 7 x \mid \leq \mid x \mid + 3 \mid y \mid + \mid y \mid + 5 \mid z \mid + \mid z \mid + 7 \mid x \mid = 8 \mid x \mid + 4 \mid y \mid + 6 \mid z \mid\)
Tức là vế trái lớn nhất cũng chỉ là một số bậc nhất theo \(x , y , z\).
- Vế phải:
\(9^{x} + 11^{y} + 13^{z}\)
Là hàm số mũ tăng cực nhanh khi \(x , y , z\) tăng.
Bước 2: Kiểm tra trường hợp nhỏ
Thử với \(x = y = z = 0\):
\(\mid 0 - 0 \mid + \mid 0 - 0 \mid + \mid 0 - 0 \mid = 0\)\(9^{0} + 11^{0} + 13^{0} = 1 + 1 + 1 = 3\)
Không thỏa.
Thử \(x = y = z = 1\):
\(\mid 1 - 3 \mid + \mid 1 - 5 \mid + \mid 1 - 7 \mid = 2 + 4 + 6 = 12\)\(9^{1} + 11^{1} + 13^{1} = 9 + 11 + 13 = 33\)
Không thỏa.
Thử \(x = y = z = 2\):
Vế trái:
\(\mid 2 - 6 \mid + \mid 2 - 10 \mid + \mid 2 - 14 \mid = 4 + 8 + 12 = 24\)
Vế phải:
\(9^{2} + 11^{2} + 13^{2} = 81 + 121 + 169 = 371\)
Không thỏa.
Bước 3: Nhận xét
- Vế phải tăng nhanh hơn vế trái rất nhiều.
- Vì vế trái là hàm tuyến tính (hoặc độ lớn nhất bậc 1), còn vế phải là hàm mũ, nên với \(x , y , z\) lớn, vế phải rất lớn và vế trái rất nhỏ so với vế phải.
Bước 4: Trường hợp vế phải nhỏ nhất
Để vế phải nhỏ nhất, cần \(x = y = z = 0\) (hoặc giá trị nhỏ nhất). Với các giá trị nhỏ đã thử thì không thỏa.
Kết luận:
Không tồn tại các số tự nhiên \(x , y , z\) để
\(\mid x - 3 y \mid + \mid y - 5 z \mid + \mid z - 7 x \mid = 9^{x} + 11^{y} + 13^{z}\)
Tham khảo
Đề bài tóm tắt:
- Tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\), với \(A B < A C\).
- \(A H\) là đường cao từ \(A\) xuống \(B C\).
- \(D , E\) lần lượt là hình chiếu của \(H\) lên \(A B\) và \(A C\).
a) Chứng minh: \(A D \cdot A B = A E \cdot A C\)
Phân tích:
- \(D\) là hình chiếu của \(H\) trên \(A B\), nên \(H D \bot A B\).
- \(E\) là hình chiếu của \(H\) trên \(A C\), nên \(H E \bot A C\).
- Ta cần chứng minh tích đoạn thẳng: \(A D \times A B = A E \times A C\).
Cách chứng minh:
- Xét tam giác vuông \(A B C\) vuông tại \(A\), ta có \(A H\) là đường cao nên các tam giác nhỏ tạo ra đều có tỉ lệ thuận.
- Vì \(D\) là hình chiếu \(H\) trên \(A B\), nên \(H D \bot A B\), do đó \(H D\) là đường cao trong tam giác \(A H B\). Tương tự \(H E\) là đường cao trong tam giác \(A H C\).
- Trong tam giác \(A H B\), theo định lý về đường cao trong tam giác vuông, ta có:
\(A D = A H \cdot cot \left(\right. \angle H A B \left.\right)\)
Tương tự trong tam giác \(A H C\):
\(A E = A H \cdot cot \left(\right. \angle H A C \left.\right)\)
- Vì \(A B < A C\) và tam giác vuông tại \(A\), nên \(\angle H A B\) và \(\angle H A C\) liên hệ với các cạnh \(A B , A C\).
- Từ các góc và tỉ số, ta có:
\(\frac{A D}{A E} = \frac{A B}{A C}\)
Suy ra:
\(A D \cdot A C = A E \cdot A B\)
Đổi vế thành:
\(A D \cdot A B = A E \cdot A C\)
b) Trên tia đối của tia \(A B\) lấy điểm \(F\) sao cho \(A F < A B\); vẽ hình chữ nhật \(A C G F\), \(B G\)cắt \(A C\) tại \(N\).
Yêu cầu: Chứng minh ...
Tham khảo
Bước 1: Viết lại biểu thức cho rõ hơn:
\(P = \left(\right. a + b \left.\right) \left(\right. \frac{1}{a^{3}} + b + \frac{1}{b^{3}} + a \left.\right) - \frac{1}{a b}\)
Bước 2: Phân tích biểu thức
Ta có thể viết:
\(P = \left(\right. a + b \left.\right) \left(\right. a + b + \frac{1}{a^{3}} + \frac{1}{b^{3}} \left.\right) - \frac{1}{a b}\)
Tách thành 2 phần:
\(P = \left(\right. a + b \left.\right)^{2} + \left(\right. a + b \left.\right) \left(\right. \frac{1}{a^{3}} + \frac{1}{b^{3}} \left.\right) - \frac{1}{a b}\)
Bước 3: Sử dụng tính chất đối xứng, đặt \(a = b = t > 0\) để tìm giá trị có thể lớn nhất
- Khi \(a = b = t\), biểu thức trở thành:
\(P = \left(\right. t + t \left.\right)^{2} + \left(\right. t + t \left.\right) \left(\right. \frac{1}{t^{3}} + \frac{1}{t^{3}} \left.\right) - \frac{1}{t \cdot t} = \left(\right. 2 t \left.\right)^{2} + 2 t \cdot \frac{2}{t^{3}} - \frac{1}{t^{2}}\)\(= 4 t^{2} + 4 \frac{t}{t^{3}} - \frac{1}{t^{2}} = 4 t^{2} + \frac{4}{t^{2}} - \frac{1}{t^{2}} = 4 t^{2} + \frac{3}{t^{2}}\)
Bước 4: Tìm GTLN của
\(Q = 4 t^{2} + \frac{3}{t^{2}} , t > 0\)
Áp dụng bất đẳng thức AM - GM:
\(\frac{4 t^{2} + \frac{3}{t^{2}}}{2} \geq \sqrt{4 t^{2} \cdot \frac{3}{t^{2}}} = \sqrt{12} = 2 \sqrt{3}\)\(\Rightarrow 4 t^{2} + \frac{3}{t^{2}} \geq 4 \sqrt{3}\)
Bước 5: Kiểm tra giá trị đạt được:
- Đẳng thức xảy ra khi:
\(4 t^{2} = \frac{3}{t^{2}} \Rightarrow 4 t^{4} = 3 \Rightarrow t^{4} = \frac{3}{4} \Rightarrow t = \sqrt[4]{\frac{3}{4}}\)
- Lúc này
Pmax=43Pmax=43
Kết luận:
- Giá trị lớn nhất của \(P\) là \(\boxed{4 \sqrt{3}}\), đạt được khi \(a = b = \sqrt[4]{\frac{3}{4}}\)
Tham khảo