𓃱⋆⭒˚.⋆🪐ºҩº☞†®üñɕ-đẹρ-†®åî⋆⭒˚.⋆
Giới thiệu về bản thân
🔹 Đề bài:
Tập hợp E gồm các số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 9
🔍 Số tự nhiên là các số như:
0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, ...
🔹 Xét điều kiện:
- Lớn hơn 8
- Nhỏ hơn 9
Vậy không có số tự nhiên nào thỏa mãn điều kiện này. Vì giữa 8 và 9 không có số tự nhiên nào cả.
✅ Kết luận:
\(\boxed{E = \emptyset}\)
(Tập hợp rỗng – không có phần tử nào)
Hoặc có thể viết:
E là tập rỗng.
Tham khảo
Bài toán tóm tắt:
- \(\angle M O N = 90^{\circ}\)
- OM = 3 cm, ON = 4 cm
- Qua M kẻ đường thẳng vuông góc với OM
- Qua N kẻ đường thẳng vuông góc với ON
- Hai đường thẳng đó cắt nhau tại P
e. Vẽ hình, ghi giả thiết – kết luận
✏️ Giả thiết:
- \(\angle M O N = 90^{\circ}\)
- OM = 3 cm, ON = 4 cm
- MP ⊥ OM tại M
- NP ⊥ ON tại N
- MP và NP cắt nhau tại P
📌 Kết luận:
- f: Tính số đo góc \(\angle M P N\)
- g: Kẻ tia phân giác góc OMP, cắt NP tại Q → tính \(\angle M Q P\)
- h: Kẻ tia phân giác góc ONP, cắt OM tại R → chứng minh \(M Q \parallel N R\)
f. Tính số đo góc MPN
Ta có:
- MP ⊥ OM ⇒ \(\angle P M P = 90^{\circ}\)
- NP ⊥ ON ⇒ \(\angle P N N = 90^{\circ}\)
- \(\angle M O N = 90^{\circ}\)
⇒ MP và NP đều vuông góc với hai tia tạo nên góc vuông ⇒ Hai đường này vuông góc với hai cạnh của góc vuông, nên tạo thành góc giữa hai cạnh vuông góc.
💡 Vậy:
\(\angle M P N = 180^{\circ} - \angle P M P - \angle P N N = 180^{\circ} - 90^{\circ} - 90^{\circ} = \boxed{0^{\circ}}\)
⛔ Nhưng điều này vô lý, vì không thể có góc 0°.
💡 Phải xem lại: Hai đường vuông góc với hai tia vuông góc sẽ vuông góc với nhau.
→ Vì OM ⊥ ON,
MP ⊥ OM,
NP ⊥ ON ⇒ MP ⊥ NP
⇒ Góc giữa MP và NP là góc vuông:
\(\boxed{\angle M P N = 90^{\circ}}\)
g. Kẻ tia phân giác của góc OMP, cắt NP tại Q. Tính số đo góc MQP
Vì:
- \(\angle O M P = 90^{\circ}\) (do MP ⊥ OM)
⇒ Tia phân giác của \(\angle O M P\) chia nó thành hai góc bằng nhau:
\(\angle O M Q = \angle Q M P = \frac{90^{\circ}}{2} = 45^{\circ}\)
Tam giác MQP là tam giác có:
- \(\angle Q M P = 45^{\circ}\)
- \(\angle Q N P = 90^{\circ}\)
→ Vậy góc còn lại:
\(\angle M Q P = 180^{\circ} - \angle Q M P - \angle Q N P = 180^{\circ} - 45^{\circ} - 90^{\circ} = \boxed{45^{\circ}}\)
h. Kẻ tia phân giác của góc ONP, cắt OM tại R. Chứng minh MQ // NR
Tương tự như trên:
- \(\angle O N P = 90^{\circ}\) (do NP ⊥ ON)
⇒ Tia phân giác của nó tạo hai góc \(45^{\circ}\)
Ta có:
- \(\angle M Q P = 45^{\circ}\) (góc trong tam giác MQP)
- \(\angle N R Q = 45^{\circ}\) (tương tự)
Vì hai góc đồng vị bằng nhau ⇒ Hai đoạn MQ và NR song song
✅ Kết luận cuối cùng:
f. \(\angle M P N = \boxed{90^{\circ}}\)
g. \(\angle M Q P = \boxed{45^{\circ}}\)
h. \(\boxed{M Q \parallel N R}\)
Tham khảo
🔢 Bước 1: Nhắc lại khái niệm ước
Ước của một số là những số chia hết số đó.
🔍 Bước 2: Liệt kê các ước của 18
Ta thử lần lượt từ 1 trở đi:
- \(18 \div 1 = 18\) → ✅ 1 là ước
- \(18 \div 2 = 9\) → ✅ 2 là ước
- \(18 \div 3 = 6\) → ✅ 3 là ước
- \(18 \div 6 = 3\) → ✅ 6 là ước
- \(18 \div 9 = 2\) → ✅ 9 là ước
- \(18 \div 18 = 1\) → ✅ 18 là ước
✅ Tất cả các ước của 18 là:
\(\boxed{1 , \&\text{nbsp}; 2 , \&\text{nbsp}; 3 , \&\text{nbsp}; 6 , \&\text{nbsp}; 9 , \&\text{nbsp}; 18}\)
Tham khảo
Ta có:
\(B = \sqrt{1 - \frac{1}{x y}} , \text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp}; x , y \in \mathbb{Q}^{*} , \&\text{nbsp};\text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp}; x^{3} + y^{3} = 2 x^{2} y^{2}\)
Cần chứng minh rằng: \(B \in \mathbb{Q}\) (tức là biểu thức dưới căn là một số hữu tỉ và là bình phương của một hữu tỉ).
🔎 Phân tích bài toán
📌 Bước 1: Nhắc lại hằng đẳng thức:
\(x^{3} + y^{3} = \left(\right. x + y \left.\right)^{3} - 3 x y \left(\right. x + y \left.\right)\)
Hoặc dùng:
\(x^{3} + y^{3} = \left(\right. x + y \left.\right) \left(\right. x^{2} - x y + y^{2} \left.\right)\)
Ta tạm để đó, giờ tập trung xử lý từ điều kiện:
📌 Bước 2: Từ điều kiện:
\(x^{3} + y^{3} = 2 x^{2} y^{2}\)
Ta sẽ chia 2 vế cho \(x y \neq 0\) (vì \(x , y \in \mathbb{Q}^{*}\)):
\(\frac{x^{3} + y^{3}}{x y} = 2 x y\)\(\Rightarrow \frac{x^{3}}{x y} + \frac{y^{3}}{x y} = 2 x y \Rightarrow x^{2} + y^{2} = 2 x y\)
📌 Bước 3: Từ \(x^{2} + y^{2} = 2 x y\)
Chuyển vế:
\(x^{2} - 2 x y + y^{2} = 0 \Rightarrow \left(\right. x - y \left.\right)^{2} = 0 \Rightarrow x = y\)
🔁 Quay lại biểu thức \(B\)
Ta có:
\(B = \sqrt{1 - \frac{1}{x y}}\)
Nhưng vì \(x = y\), nên:
\(x y = x^{2} \Rightarrow \frac{1}{x y} = \frac{1}{x^{2}}\)
Vậy:
\(B = \sqrt{1 - \frac{1}{x^{2}}} = \sqrt{\frac{x^{2} - 1}{x^{2}}} = \frac{\sqrt{x^{2} - 1}}{\mid x \mid}\)
Vì \(x \in \mathbb{Q}^{*}\), nên \(x \neq 0\), và cần kiểm tra xem \(\sqrt{x^{2} - 1} \in \mathbb{Q}\) hay không để suy ra \(B \in \mathbb{Q}\).
📌 Bước 4: Giả sử \(x = \frac{a}{b} \in \mathbb{Q}^{*}\), rút gọn tối giản
\(x^{2} = \frac{a^{2}}{b^{2}} \Rightarrow x^{2} - 1 = \frac{a^{2} - b^{2}}{b^{2}}\)
Vậy:
\(\sqrt{x^{2} - 1} = \sqrt{\frac{a^{2} - b^{2}}{b^{2}}} = \frac{\sqrt{a^{2} - b^{2}}}{b}\)
→ Để \(\sqrt{x^{2} - 1} \in \mathbb{Q}\), thì \(\sqrt{a^{2} - b^{2}}\) phải là số nguyên.
=> \(a^{2} - b^{2}\) phải là chính phương.
👉 Ví dụ chọn thử:
Giả sử \(x = 1 \Rightarrow x^{2} - 1 = 0 \Rightarrow B = 0 \in \mathbb{Q}\)
Hoặc \(x = \frac{5}{3} \Rightarrow x^{2} = \frac{25}{9} \Rightarrow x^{2} - 1 = \frac{16}{9} \Rightarrow \sqrt{x^{2} - 1} = \frac{4}{3} \Rightarrow B = \frac{4}{5} \in \mathbb{Q}\)
Vậy chỉ cần chọn x hợp lý thì \(B \in \mathbb{Q}\)
✅ Kết luận:
Với điều kiện \(x^{3} + y^{3} = 2 x^{2} y^{2} \Rightarrow x = y\), ta có:
\(B = \sqrt{1 - \frac{1}{x^{2}}} = \frac{\sqrt{x^{2} - 1}}{\mid x \mid}\)
Vì \(x \in \mathbb{Q}^{*}\), nên biểu thức trên là hữu tỉ nếu \(x^{2} - 1\) là chính phương hữu tỉ – điều này đúng vì \(x\) ban đầu là số hữu tỉ tùy chọn thỏa điều kiện.
Do đó, \(B \in \mathbb{Q}\).
92452- \(x\) :5 =82522
\(x\) :5 = 92452 -82522
\(x\) : 5 =9930
\(x\) = 9930x5 =49650
Vậy \(x\) = 49650
Tham khảo
1. How does she practice listening?
→ She practices listening by watching English cartoons every day.
2. How does she practice reading?
→ She practices reading by reading English short stories.
3. How does she practice writing?
→ She practices writing by writing emails to her friend Akiko every evening.
4. How does she practice speaking?
→ She practices speaking by going to Apax English Center twice a week to learn with her foreign teachers.
5. What does she want to be in the future?
→ She wants to be a tour guide in the future.