𓃱⋆⭒˚.⋆🪐ºҩº☞†®üñɕ-đẹρ-†®åî⋆⭒˚.⋆
Giới thiệu về bản thân
Ủa mà câu nào vậy cô
Yeah
Gì vậy a
?
Tham khảo
Bước 1: Nhân hai vế với \(4 \left(\right. x + 1 \left.\right)\) để loại bỏ mẫu:
\(4 \left(\right. x + 1 \left.\right) \cdot \frac{3}{4} \cdot \left(\right. 2 x - 3 \left.\right) = 4 \left(\right. x + 1 \left.\right) \cdot \frac{- 3}{x + 1}\)
Kết quả là:
\(3 \left(\right. x + 1 \left.\right) \left(\right. 2 x - 3 \left.\right) = - 12\)
Bước 2: Phân phối trong ngoặc:
\(3 \left(\right. 2 x^{2} - 3 x + 2 x - 3 \left.\right) = - 12\)\(3 \left(\right. 2 x^{2} - x - 3 \left.\right) = - 12\)\(6 x^{2} - 3 x - 9 = - 12\)
Bước 3: Chuyển tất cả các hạng tử về một phía để có phương trình bậc 2:
\(6 x^{2} - 3 x - 9 + 12 = 0\)\(6 x^{2} - 3 x + 3 = 0\)
Bước 4: Giải phương trình bậc 2 \(6 x^{2} - 3 x + 3 = 0\) bằng công thức nghiệm:
Áp dụng công thức nghiệm \(x = \frac{- b \pm \sqrt{b^{2} - 4 a c}}{2 a}\), với \(a = 6\), \(b = - 3\), và \(c = 3\):
\(\Delta = \left(\right. - 3 \left.\right)^{2} - 4 \cdot 6 \cdot 3 = 9 - 72 = - 63\)
Vì \(\Delta < 0\), phương trình không có nghiệm thực.
Kết luận:
Phương trình này không có nghiệm thực.
Hi
rất đỉnh
Tham khảo
Giải phương trình:
\(\mid x + 2 \mid = 4 - 2 x\)
Bước 1: Xem xét 2 trường hợp cho giá trị tuyệt đối
- Trường hợp 1: \(x + 2 \geq 0\), tức là \(x \geq - 2\).
Khi đó, \(\mid x + 2 \mid = x + 2\), phương trình trở thành:
\(x + 2 = 4 - 2 x\)
Giải phương trình:
\(x + 2 x = 4 - 2 \Rightarrow 3 x = 2 \Rightarrow x = \frac{2}{3}\)
Vì \(x = \frac{2}{3} \geq - 2\), nên đây là nghiệm hợp lệ. - Trường hợp 2: \(x + 2 < 0\), tức là \(x < - 2\).
Khi đó, \(\mid x + 2 \mid = - \left(\right. x + 2 \left.\right) = - x - 2\), phương trình trở thành:
\(- x - 2 = 4 - 2 x\)
Giải phương trình:
\(- x + 2 x = 4 + 2 \Rightarrow x = 6\)
Tuy nhiên, \(x = 6\) không thỏa mãn điều kiện \(x < - 2\), nên đây không phải là nghiệm hợp lệ.
Kết luận:
Nghiệm duy nhất là:
\(x = \frac{2}{3}\)