𓃱⋆⭒˚.⋆🪐ºҩº☞†®üñɕ-đẹρ-†®åî⋆⭒˚.⋆
Giới thiệu về bản thân
Cho hệ phương trình:
\(\left{\right. a^{3} = 3 \left(\right. a + 2 b \left.\right) \\ b^{3} = 3 \left(\right. b + 2 c \left.\right) \\ c^{3} = 3 \left(\right. c + 2 a \left.\right)\)
Mục tiêu:
Tìm tất cả các số thực \(\left(\right. a , b , c \left.\right)\) thỏa mãn hệ trên.
Bước 1: Nhận xét về tính đối xứng
Hệ phương trình có dạng đối xứng cyclic (tuần hoàn) giữa \(a , b , c\).
Bước 2: Thử nghiệm trường hợp đặc biệt
Trường hợp 1: \(a = b = c = t\)
Thay vào:
\(t^{3} = 3 \left(\right. t + 2 t \left.\right) = 9 t\)\(t^{3} = 9 t \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } t^{3} - 9 t = 0 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } t \left(\right. t^{2} - 9 \left.\right) = 0\)
Nên:
\(t = 0 \text{ho}ặ\text{c} t = \pm 3\)
Kết quả trường hợp 1:
\(\left(\right. a , b , c \left.\right) = \left(\right. 0 , 0 , 0 \left.\right) , \left(\right. 3 , 3 , 3 \left.\right) , \left(\right. - 3 , - 3 , - 3 \left.\right)\)
Bước 3: Tìm nghiệm khác (nếu có)
Giả sử không phải tất cả bằng nhau.
Đặt:
\(X = a + 2 b , Y = b + 2 c , Z = c + 2 a\)
Theo hệ:
\(a^{3} = 3 X , b^{3} = 3 Y , c^{3} = 3 Z\)
Bước 4: Biểu diễn theo \(X , Y , Z\)
Nhớ rằng:
\(X = a + 2 b , Y = b + 2 c , Z = c + 2 a\)
Ta có hệ tuyến tính:
\(\left{\right. X = a + 2 b \\ Y = b + 2 c \\ Z = c + 2 a\)
Viết dưới dạng ma trận:
\(\left(\right. 1 & 2 & 0 \\ 0 & 1 & 2 \\ 2 & 0 & 1 \left.\right) \left(\right. a \\ b \\ c \left.\right) = \left(\right. X \\ Y \\ Z \left.\right)\)
Bước 5: Từ hệ này, nếu ma trận khả nghịch, có thể biểu diễn \(a , b , c\) theo \(X , Y , Z\), nhưng đồng thời:
\(a^{3} = 3 X , b^{3} = 3 Y , c^{3} = 3 Z\)
Điều này khá phức tạp, ta chuyển sang bước khác.
Bước 6: Cộng cả 3 phương trình
\(a^{3} + b^{3} + c^{3} = 3 \left(\right. a + b + c + 2 b + 2 c + 2 a \left.\right) = 3 \left(\right. 3 \left(\right. a + b + c \left.\right) \left.\right) = 9 \left(\right. a + b + c \left.\right)\)
Như vậy:
\(a^{3} + b^{3} + c^{3} = 9 \left(\right. a + b + c \left.\right)\)
Bước 7: Đặt \(S = a + b + c\)
Công thức trên trở thành:
\(a^{3} + b^{3} + c^{3} = 9 S\)
Bước 8: Biến đổi thêm
Sử dụng công thức tổng lập phương:
\(a^{3} + b^{3} + c^{3} - 3 a b c = \left(\right. a + b + c \left.\right) \left(\right. a^{2} + b^{2} + c^{2} - a b - b c - c a \left.\right)\)
Nếu \(a^{3} + b^{3} + c^{3} = 9 S\), thì:
\(a^{3} + b^{3} + c^{3} - 3 a b c = 9 S - 3 a b c\)
Nhưng nếu \(a , b , c\) bằng nhau, ta có nghiệm đã tìm. Nếu không, có thể \(S = 0\).
Bước 9: Thử nghiệm \(S = 0\)
Nếu \(a + b + c = 0\), thì:
\(a^{3} + b^{3} + c^{3} = 3 a b c\)
Theo bước 7, \(a^{3} + b^{3} + c^{3} = 9 S = 0\), nên:
\(3 a b c = 0 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } a b c = 0\)
Bước 10: Kết luận trường hợp \(S = 0\)
Nếu tổng bằng 0, tích bằng 0 ⇒ ít nhất một trong ba số là 0.
Giả sử \(c = 0\), hệ trở thành:
\(\left{\right. a^{3} = 3 \left(\right. a + 2 b \left.\right) \\ b^{3} = 3 b \\ 0 = 3 \left(\right. 0 + 2 a \left.\right) \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } 0 = 6 a \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } a = 0\)
Từ đó:
\(a = 0\)
Phương trình thứ hai:
\(b^{3} = 3 b \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } b^{3} - 3 b = 0 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } b \left(\right. b^{2} - 3 \left.\right) = 0\)
Nên:
\(b = 0 , b = \sqrt{3} , b = - \sqrt{3}\)
Vậy nghiệm:
\(\left(\right. 0 , 0 , 0 \left.\right) , \left(\right. 0 , \sqrt{3} , 0 \left.\right) , \left(\right. 0 , - \sqrt{3} , 0 \left.\right)\)
Bước 11: Tương tự nếu \(a = 0\) hoặc \(b = 0\), sẽ có các nghiệm tương tự.
Tổng hợp nghiệm:
- \(\left(\right. a , b , c \left.\right) = \left(\right. t , t , t \left.\right)\) với \(t = 0 , 3 , - 3\)
- Các nghiệm có một số bằng 0 và các số còn lại thỏa mãn phương trình riêng biệt, ví dụ:
\(\left(\right. 0 , 0 , 0 \left.\right) , \left(\right. 0 , \sqrt{3} , 0 \left.\right) , \left(\right. 0 , - \sqrt{3} , 0 \left.\right) , \ldots\)
Lô
Hi
Tham khảo
Bài 1:
Cho:
\(Q = 23 ! - 21 !\)
a) Q có chia hết cho 4 không?
Bước 1: Viết lại \(Q\)
\(Q = 23 ! - 21 ! = 21 ! \times \left(\right. 22 \times 23 - 1 \left.\right) = 21 ! \times \left(\right. 506 - 1 \left.\right) = 21 ! \times 505\)
Bước 2: Kiểm tra chia hết cho 4
- \(21 !\) chia hết cho \(4\) không?
\(21 !\) chứa tích từ 1 đến 21, chắc chắn có rất nhiều số chẵn, trong đó có ít nhất 2 số 2, tức \(2^{2}\) có trong \(21 !\), nên:
\(21 ! \&\text{nbsp};\text{chia}\&\text{nbsp};\text{h} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}} \text{t}\&\text{nbsp};\text{cho}\&\text{nbsp}; 4\)
- \(505\) chia hết cho 4?
\(505 \div 4 = 126.25\) không chia hết.
Bước 3: Kết luận
\(Q = 21 ! \times 505\)
Do \(21 !\) chia hết cho 4, và \(505\) không chia hết cho 4, nên \(Q\) chia hết cho 4.
Đáp án a): Có, \(Q\) chia hết cho 4.
b) Q có chia hết cho 155 không?
Bước 1: Phân tích 155
\(155 = 5 \times 31\)
Bước 2: Xem \(Q = 21 ! \times 505\)
- \(505 = 5 \times 101\), không chia hết cho 31
- \(21 !\) có chia hết cho 5 không? Có (có nhiều số chia hết cho 5 trong 1 đến 21)
- \(21 !\) có chia hết cho 31 không?
31 > 21 nên không có số nào trong 21! chia hết cho 31, do đó \(21 !\) không chia hết cho 31.
Bước 3: Kết luận
- \(Q\) chia hết cho 5 (vì có \(21 !\) và \(505\) cùng chia hết cho 5)
- Nhưng không chia hết cho 31
⇒ \(Q\) không chia hết cho 155.
Kết luận cuối cùng:
- a) Có, \(Q\) chia hết cho 4
- b) Không, \(Q\) không chia hết cho 155
Tham khảo
Bạn hỏi:
Tìm tất cả các bộ số thực (có 20 số) sao cho mỗi số trong bộ bằng tổng bình phương của 19 số còn lại.
Giải thích nhanh:
Giả sử bộ số là:
\(x_{1} , x_{2} , \ldots , x_{20}\)
Với điều kiện:
\(x_{i} = \sum_{j = 1 \\ j \neq i}^{20} x_{j}^{2} , \forall i = 1 , 2 , \ldots , 20\)
Bước 1: Viết lại điều kiện
\(x_{i} = S - x_{i}^{2} , \text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp}; S = \sum_{j = 1}^{20} x_{j}^{2}\)
Từ đó ta có:
\(x_{i} + x_{i}^{2} = S \Rightarrow x_{i}^{2} + x_{i} - S = 0 , \forall i\)
Bước 2: Phân tích
Mọi \(x_{i}\) đều là nghiệm của phương trình:
\(t^{2} + t - S = 0\)
Phương trình có nghiệm:
\(t = \frac{- 1 \pm \sqrt{1 + 4 S}}{2}\)
Bước 3: Giả sử trong 20 số có \(k\) số bằng nghiệm thứ nhất, còn lại \(20 - k\) số bằng nghiệm thứ hai.
Gọi hai nghiệm là:
\(a = \frac{- 1 + \sqrt{1 + 4 S}}{2} , b = \frac{- 1 - \sqrt{1 + 4 S}}{2}\)
Số \(x_{i}\) chỉ nhận giá trị \(a\) hoặc \(b\).
Bước 4: Viết tổng bình phương \(S\)
\(S = k a^{2} + \left(\right. 20 - k \left.\right) b^{2}\)
Bước 5: Áp dụng điều kiện
Như đã nói ở Bước 1:
\(S = a^{2} k + b^{2} \left(\right. 20 - k \left.\right)\)
Mà \(a\) và \(b\) thỏa:
\(a^{2} + a - S = 0 , b^{2} + b - S = 0\)
Bước 6: Hệ phương trình
Ta có hai ẩn là \(S\) và \(k\) (số lượng các phần tử bằng \(a\)):
\(\left{\right. S = k a^{2} + \left(\right. 20 - k \left.\right) b^{2} \\ a = \frac{- 1 + \sqrt{1 + 4 S}}{2} \\ b = \frac{- 1 - \sqrt{1 + 4 S}}{2}\)
Bước 7: Thay \(a^{2} = S - a\), \(b^{2} = S - b\) (từ phương trình ở bước 1)
\(S = k \left(\right. S - a \left.\right) + \left(\right. 20 - k \left.\right) \left(\right. S - b \left.\right) = 20 S - k a - \left(\right. 20 - k \left.\right) b\)\(S = 20 S - k a - 20 b + k b\)\(S - 20 S = - k a - 20 b + k b\)\(- 19 S = k \left(\right. b - a \left.\right) - 20 b\)
Bước 8: Giải ra \(k\):
\(k \left(\right. b - a \left.\right) = - 19 S + 20 b\)\(k = \frac{20 b - 19 S}{b - a}\)
Bước 9: Lưu ý \(k\) phải là số nguyên từ 0 đến 20, \(S \geq 0\), và \(a , b\) theo \(S\).
Tóm lại:
- Bộ số gồm 20 phần tử, mỗi phần tử bằng \(a\) hoặc \(b\), nghiệm phương trình \(t^{2} + t - S = 0\).
- Số lượng \(k\) phần tử bằng \(a\) thỏa công thức ở trên.
- Dựa vào điều kiện này, có thể tìm các giá trị \(S\) sao cho \(k \in \left{\right. 0 , 1 , \ldots , 20 \left.\right}\) nguyên.
Kết luận:
- Có nhiều bộ số thỏa mãn, được xác định bởi \(S\) và \(k\) thỏa điều kiện.
- Ví dụ đơn giản:
- Nếu tất cả bằng số \(a\), tức \(k = 20\), thì:
\(S = 20 a^{2}\)
và a^2 + a - S = 0 \Rightarrow a^2 + a - 20 a^2 = 0 \Rightarrow -19 a^2 + a = 0 \Rightarrow a(1 - 19 a) = 0 \] ⇒ \( a=0 hoặc \(a = \frac{1}{19}\)
Nếu \(a = 0\), thì tất cả số bằng 0 ⇒ thoả mãn.
Nếu \(a = \frac{1}{19}\), ta kiểm tra lại điều kiện.
- Nếu tất cả bằng số \(a\), tức \(k = 20\), thì:
Tham khảo
Ta cần tìm \(n \in \mathbb{N}\) (số tự nhiên) sao cho:
\(2 n + 1 \mid 3 n + 5\)
✅ Giải thích bài toán
Tức là:
\(\frac{3 n + 5}{2 n + 1} \in \mathbb{Z}\)
Nói cách khác, 3n + 5 chia hết cho 2n + 1.
✏️ Cách làm:
Ta sẽ thử chia biểu thức \(\frac{3 n + 5}{2 n + 1}\) bằng phép chia đa thức.
🔄 Phép chia:
Ta chia \(3 n + 5\) cho \(2 n + 1\) theo phép chia đa thức bậc nhất:
\(\frac{3 n + 5}{2 n + 1}\)
Ta thử đặt:
\(\frac{3 n + 5}{2 n + 1} = a + \frac{r}{2 n + 1}\)
Thử một số giá trị nhỏ của \(n \in \mathbb{N}\) để kiểm tra:
🔍 Thử các giá trị nhỏ:
\(n\)nn | \(3 n + 5\)3n+53n+5 | \(2 n + 1\)2n+12n+1 | Có chia hết? |
|---|---|---|---|
0 | 5 | 1 | ✅
\(5 \div 1 = 5\)5÷1=55÷1=5 |
1 | 8 | 3 | ❌ |
2 | 11 | 5 | ❌ |
3 | 14 | 7 | ✅
\(14 \div 7 = 2\)14÷7=214÷7=2 |
4 | 17 | 9 | ❌ |
5 | 20 | 11 | ❌ |
6 | 23 | 13 | ❌ |
7 | 26 | 15 | ❌ |
8 | 29 | 17 | ❌ |
9 | 32 | 19 | ❌ |
10 | 35 | 21 | ❌ |
✅ Kết luận:
Các giá trị \(n \in \mathbb{N}\) sao cho \(2 n + 1 \mid 3 n + 5\) là:
\(\boxed{n = 0 \&\text{nbsp};\text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp}; n = 3}\)
Tham khảo