𓃱⋆⭒˚.⋆🪐ºҩº☞†®üñɕ-đẹρ-†®åî⋆⭒˚.⋆
Giới thiệu về bản thân
Có phải bạn muốn giải phương trình bậc 2:
\(2 x^{2} + 5 x - 7 = 0\)
Để giải phương trình này, chúng ta áp dụng công thức nghiệm phương trình bậc 2:
\(x = \frac{- b \pm \sqrt{b^{2} - 4 a c}}{2 a}\)
Với phương trình có dạng \(a x^{2} + b x + c = 0\), ta có:
- \(a = 2\)
- \(b = 5\)
- \(c = - 7\)
Bước 1: Tính delta (Δ)
\(\Delta = b^{2} - 4 a c\)
Thay giá trị vào:
\(\Delta = 5^{2} - 4 \cdot 2 \cdot \left(\right. - 7 \left.\right)\)\(\Delta = 25 + 56 = 81\)
Bước 2: Tính nghiệm
Áp dụng công thức nghiệm:
\(x = \frac{- 5 \pm \sqrt{81}}{2 \cdot 2}\)\(x = \frac{- 5 \pm 9}{4}\)
Bước 3: Tính các giá trị của \(x\)
Có hai nghiệm:
- \(x_{1} = \frac{- 5 + 9}{4} = \frac{4}{4} = 1\)
- \(x_{2} = \frac{- 5 - 9}{4} = \frac{- 14}{4} = - \frac{7}{2}\)
Kết quả:
Hai nghiệm của phương trình là:
\(x_{1} = 1 \text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} x_{2} = - \frac{7}{2}\)
Tham khảo
Hok tốt
Tham khảo
Hok tốt
- Điều kiện: Ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia.
- Cách chứng minh: Xét hai tam giác, sau đó chỉ ra ba cặp cạnh tương ứng của hai tam giác đó bằng nhau.
- Kết luận: Hai tam giác đó bằng nhau theo trường hợp c.c.c.
- Điều kiện: Hai cặp góc của hai tam giác có số đo bằng nhau, và cạnh ở giữa hai cặp góc đó cũng có chiều dài bằng nhau.
- Cách chứng minh:
- Xét hai tam giác cần chứng minh.
- Kiểm tra một cặp cạnh bằng nhau và hai cặp góc kề với cạnh đó bằng nhau.
- Viết đúng thứ tự các đỉnh khi kết luận hai tam giác bằng nhau.
- Kết luận: Hai tam giác bằng nhau theo trường hợp g.c.g.
- Điều kiện: Hai cạnh của tam giác này bằng hai cạnh của tam giác kia, và góc xen giữa hai cặp cạnh đó bằng nhau.
- Cách chứng minh:
- Xét hai tam giác.
- Kiểm tra hai cặp cạnh bằng nhau và góc xen giữa hai cặp cạnh đó bằng nhau.
- Kết luận hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.g.c.
- Ba cạnh tương ứng bằng nhau.
- Ba góc tương ứng bằng nhau.
- Các yếu tố khác như tính trung điểm, trung tuyến, đường phân giác.
Tham khảo - Hok tốt
- Tính đạo hàm:
- y' = -2x + 2
- Xét dấu đạo hàm:
- Hàm số đồng biến khi y' > 0: -2x + 2 > 0 => -2x > -2 => x < 1.
- Hàm số nghịch biến khi y' < 0: -2x + 2 < 0 => -2x < -2 => x > 1.
- Kết luận:
- Hàm số đồng biến trên khoảng (-∞, 1).
- Hàm số nghịch biến trên khoảng (1, +∞).
- 1. Tính đạo hàm:
- y' = (1/3) * 3x² + 3 * 2x + 5 = x² + 6x + 5
- 2. Tìm nghiệm của đạo hàm:
- Xét phương trình y' = 0: x² + 6x + 5 = 0.
- Ta thấy phương trình có hai nghiệm: x₁ = -5 và x₂ = -1.
- 3. Xét dấu đạo hàm (tam thức bậc hai):
- Vì hệ số của x² (là 1) dương, parabol có bề lõm hướng lên.
- Hàm số đồng biến khi y' > 0, tức là khi x < -5 hoặc x > -1.
- Hàm số nghịch biến khi y' < 0, tức là khi -5 < x < -1.
- 4. Kết luận:
- Hàm số đồng biến trên các khoảng (-∞, -5) và (-1, +∞).
- Hàm số nghịch biến trên khoảng (-5, -1).
Tham khảo - Hok tốt
Để giải phương trình \(2 x^{2} - 10 x + 25 - 4 x \left(\right. 5 - x \left.\right) = 0\), chúng ta làm theo các bước sau:
Bước 1: Phân tích và mở dấu ngoặc
Phương trình là:
\(2 x^{2} - 10 x + 25 - 4 x \left(\right. 5 - x \left.\right) = 0\)
Ta mở dấu ngoặc ở phần \(- 4 x \left(\right. 5 - x \left.\right)\):
\(2 x^{2} - 10 x + 25 - 4 x \cdot 5 + 4 x^{2} = 0\)\(2 x^{2} - 10 x + 25 - 20 x + 4 x^{2} = 0\)
Bước 2: Cộng các hạng tử cùng bậc
Gom các hạng tử cùng bậc lại:
- Các hạng tử \(2 x^{2}\) và \(4 x^{2}\) sẽ cộng lại:
\(\left(\right. 2 x^{2} + 4 x^{2} \left.\right) = 6 x^{2}\)
- Các hạng tử \(- 10 x\) và \(- 20 x\) sẽ cộng lại:
\(\left(\right. - 10 x - 20 x \left.\right) = - 30 x\)
- Hạng tử \(25\) vẫn giữ nguyên.
Do đó, phương trình trở thành:
\(6 x^{2} - 30 x + 25 = 0\)
Bước 3: Áp dụng công thức nghiệm phương trình bậc 2
Phương trình bậc 2 có dạng \(a x^{2} + b x + c = 0\). Ở đây:
- \(a = 6\)
- \(b = - 30\)
- \(c = 25\)
Áp dụng công thức nghiệm của phương trình bậc 2:
\(x = \frac{- b \pm \sqrt{b^{2} - 4 a c}}{2 a}\)
Thay các giá trị vào công thức:
\(x = \frac{- \left(\right. - 30 \left.\right) \pm \sqrt{\left(\right. - 30 \left.\right)^{2} - 4 \left(\right. 6 \left.\right) \left(\right. 25 \left.\right)}}{2 \left(\right. 6 \left.\right)}\)\(x = \frac{30 \pm \sqrt{900 - 600}}{12}\)\(x = \frac{30 \pm \sqrt{300}}{12}\)\(x = \frac{30 \pm 10 \sqrt{3}}{12}\)
Bước 4: Rút gọn nghiệm
Giảm phân số:
\(x = \frac{30}{12} \pm \frac{10 \sqrt{3}}{12}\)\(x = \frac{5}{2} \pm \frac{5 \sqrt{3}}{6}\)
Kết quả:
Hai nghiệm của phương trình là:
\(x = \frac{5}{2} + \frac{5 \sqrt{3}}{6} \text{ho}ặ\text{c} x = \frac{5}{2} - \frac{5 \sqrt{3}}{6}\)
Đây là nghiệm chính xác của phương trình \(2 x^{2} - 10 x + 25 - 4 x \left(\right. 5 - x \left.\right) = 0\)
Tham khảo
Hok tốt
Rất nóng và chán
Bị lỗi rồi bạn
- 1 km = 10 hm
- 1 km = 1000 m
- 1 hm = 10 dam
- 1 hm = 100 m
- 1 dam = 10 m
- 1 m = 10 dm
Tham khảo - Hok tốt
Ko copy nha 🥵Đội trưởng nhóm anti olm🥵
?