Dương Thái Bảo
Giới thiệu về bản thân
Chứng minh
(1)
- Vì \(A E\) là tia phân giác của \(\angle A\), nên
- Do \(E F \parallel A B\), hai góc so le trong bằng nhau:
Từ (1) và (2) suy ra - Do \(F I \parallel A E\), ta có hai góc tương ứng:
Từ (3) và (4) suy ra - Cuối cùng, vì \(F\) thuộc \(A C\) nên \(F C\) nằm trên \(A C\). Do \(F I \parallel A E\) nên
Tập hợp (1),(3),(4),(6) cho ngay chuỗi bằng nhau
\(\angle B A E = \angle E A C = \angle A E F = \angle E F I = \angle I F C .\)
(2)
Tia \(F I\) là tia phân giác của \(\angle E F C\) nghĩa là nó chia \(\angle E F C\) thành hai góc bằng nhau, tức là cần chứng minh
\(\angle E F I = \angle I F C .\)
Nhưng điều này chính là một phần của chuỗi bằng nhau đã chứng minh ở (1). Vậy \(F I\) là tia phân giác của \(\angle E F C\).
Kết luận
Cả hai yêu cầu đều được chứng minh.
Nếu muốn mình có thể vẽ lại hình kèm chú thích các góc để bạn dễ hình dung hơn — bạn có muốn xem hình không?
Ta có hai đường song song \(x y \parallel m n\), và đường cắt \(a\) tạo nên hai cặp góc so le trong bằng nhau:
\(\angle x A B = \angle A B m \text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \angle B A y = \angle A B n .\)
Điều này rất quan trọng — nó cho ta biết rằng:
\(\angle x A B , \angle A B m \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{hai}\&\text{nbsp};\text{g} \overset{ˊ}{\text{o}} \text{c}\&\text{nbsp};\text{k} \overset{ˋ}{\hat{\text{e}}} \&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˋ}{\text{u}} ,\)
và tương tự:
B2: Xét điểm \(C\)
- \(C\) là giao điểm của hai tia phân giác của \(\angle x A B\) và \(\angle A B m\).
- Hai góc này kề bù, tổng \(= 180^{\circ}\).
→ Theo tính chất đã chứng minh ở bài trước:
Hai tia phân giác của hai góc kề bù là vuông góc với nhau.
⇒ Hai tia phân giác qua \(A\) và \(B\) trong phần này vuông góc nhau tại \(C\).
Do đó:
\(A C \bot A D .\)
Tương tự, xét điểm \(D\):
- \(D\) là giao điểm của các tia phân giác của \(\angle B A y\) và \(\angle A B n\) — cũng là hai góc kề bù.
→ Hai phân giác đó cũng vuông góc nhau.
Nên:
\(B D \bot B C .\)
Kết luận phần (a):
\(A C \bot A D ; B D \bot B C .\)
B3: Chứng minh (b)
Từ (a):
- \(A C \bot A D\)
- \(B D \bot B C\)
Hai cặp đường vuông góc với nhau tương ứng → ta suy ra:
\(A C \parallel B D , A D \parallel B C .\)
Kết luận phần (b):
\(A D \parallel B C ; A C \parallel B D .\)
B4: Chứng minh (c)
Do \(A C \parallel B D\) và \(A D \parallel B C\) → tứ giác \(A B C D\) là hình chữ nhật.
Trong hình chữ nhật, các góc đỉnh đều là góc vuông:
\(\angle A C B = \angle B D A = 90^{\circ} .\)
Kết luận phần (c):
Hai góc \(A C B\) và \(B D A\) là góc vuông.
Ta có hai đường song song \(x y \parallel m n\), và đường cắt \(a\) tạo nên hai cặp góc so le trong bằng nhau:
\(\angle x A B = \angle A B m \text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \angle B A y = \angle A B n .\)
Điều này rất quan trọng — nó cho ta biết rằng:
\(\angle x A B , \angle A B m \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{hai}\&\text{nbsp};\text{g} \overset{ˊ}{\text{o}} \text{c}\&\text{nbsp};\text{k} \overset{ˋ}{\hat{\text{e}}} \&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˋ}{\text{u}} ,\)
và tương tự:
B2: Xét điểm \(C\)
- \(C\) là giao điểm của hai tia phân giác của \(\angle x A B\) và \(\angle A B m\).
- Hai góc này kề bù, tổng \(= 180^{\circ}\).
→ Theo tính chất đã chứng minh ở bài trước:
Hai tia phân giác của hai góc kề bù là vuông góc với nhau.
⇒ Hai tia phân giác qua \(A\) và \(B\) trong phần này vuông góc nhau tại \(C\).
Do đó:
\(A C \bot A D .\)
Tương tự, xét điểm \(D\):
- \(D\) là giao điểm của các tia phân giác của \(\angle B A y\) và \(\angle A B n\) — cũng là hai góc kề bù.
→ Hai phân giác đó cũng vuông góc nhau.
Nên:
\(B D \bot B C .\)
Kết luận phần (a):
\(A C \bot A D ; B D \bot B C .\)
B3: Chứng minh (b)
Từ (a):
- \(A C \bot A D\)
- \(B D \bot B C\)
Hai cặp đường vuông góc với nhau tương ứng → ta suy ra:
\(A C \parallel B D , A D \parallel B C .\)
Kết luận phần (b):
\(A D \parallel B C ; A C \parallel B D .\)
B4: Chứng minh (c)
Do \(A C \parallel B D\) và \(A D \parallel B C\) → tứ giác \(A B C D\) là hình chữ nhật.
Trong hình chữ nhật, các góc đỉnh đều là góc vuông:
\(\angle A C B = \angle B D A = 90^{\circ} .\)
Kết luận phần (c):
Hai góc \(A C B\) và \(B D A\) là góc vuông.
1. Giả thiết và kết luận
- Giả sử hai đường thẳng \(O x\) và \(O y\) cắt nhau tại \(O\).
- Khi đó, chúng tạo thành hai cặp góc đối đỉnh: của \(O x\), \(O y^{'}\) là tia đối của \(O y\)).
- Cần chứng minh: Hai tia phân giác của hai góc đối đỉnh (ví dụ \(\angle x O y\) và \(\angle x^{'} O y^{'}\)) là hai tia đối nhau.
2. Lập luận
Ta xét hai góc đối đỉnh \(\angle x O y\) và \(\angle x^{'} O y^{'}\).
- Vì \(\angle x O y\) và \(\angle x^{'} O y^{'}\) là hai góc đối đỉnh, nên:
\(\angle x O y = \angle x^{'} O y^{'}\) - Gọi \(O z\) là tia phân giác của \(\angle x O y\).
Khi đó:
\(\angle x O z = \angle z O y\) - Gọi \(O z^{'}\) là tia phân giác của \(\angle x^{'} O y^{'}\).
Khi đó:
\(\angle x^{'} O z^{'} = \angle z^{'} O y^{'}\)
3. Chứng minh hai tia \(O z\) và \(O z^{'}\) đối nhau
Ta có:
- \(O x^{'}\) đối với \(O x\)
- \(O y^{'}\) đối với \(O y\)
- \(\angle x O y = \angle x^{'} O y^{'}\)
Mà \(O z\) chia đôi \(\angle x O y\), nên nếu ta quay \(O z\) 180° quanh \(O\) (tức là đổi mỗi tia thành tia đối của nó), ta sẽ có:
- \(O x\) biến thành \(O x^{'}\)
- \(O y\) biến thành \(O y^{'}\)
- Tia phân giác \(O z\) biến thành một tia \(O z^{'}\) chia đôi góc \(x^{'} O y^{'}\).
→ Tia đó chính là tia phân giác của \(\angle x^{'} O y^{'}\).
Do đó:
\(O z \&\text{nbsp};\text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp}; O z^{'} \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{hai}\&\text{nbsp};\text{tia}\&\text{nbsp};đ \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{nhau}.\)
Kết luận
Hai tia phân giác của hai góc đối đỉnh là hai tia đối nhau.
a) Chứng minh \(A A^{'} \parallel B B^{'}\)
Ta biết:
- Hai đường thẳng \(x y\) và \(x^{'} y^{'}\) song song.
- Đường thẳng \(d\) cắt hai đường song song đó, nên hai góc \(\hat{x A B}\) và \(\hat{A B y}\) là hai góc so le trong.
⇒ \(\hat{x A B} = \hat{A B y}\).
Vì \(A A^{'}\) và \(B B^{'}\) lần lượt là phân giác của hai góc này, nên:
\(\hat{B A A^{'}} = \hat{x A B} / 2 \text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \hat{A B B^{'}} = \hat{A B y} / 2\)Mà \(\hat{x A B} = \hat{A B y}\) ⇒ \(\hat{B A A^{'}} = \hat{A B B^{'}}\).
Hai góc này là hai góc so le trong tạo bởi \(A A^{'}\) và \(B B^{'}\) cắt đường \(A B\).
⇒ \(A A^{'} \parallel B B^{'}\).
b) Chứng minh \(\hat{A A^{'} B} = \hat{A B^{'} B}\)
Từ câu a) ta đã có \(A A^{'} \parallel B B^{'}\).
Khi đó, xét các cặp góc \(\hat{A A^{'} B}\) và \(\hat{A B^{'} B}\):
- Hai góc này là hai góc đồng vị khi hai đường \(A A^{'}\) và \(B B^{'}\) song song, bị cắt bởi đường \(A B\).
\(\hat{A A^{'} B} = \hat{A B^{'} B}\).
Kết luận:
a) \(A A^{'} \parallel B B^{'}\)
b) \(\hat{A A^{'} B} = \hat{A B^{'} B}\)
đúng không cô
| Nét chính | Chi tiết |
|---|---|
Thời gian | Bắt đầu từ đầu thế kỉ XVI (khoảng năm 1517) |
Nguyên nhân | - Sự tha hóa, suy đồi của Giáo hội Công giáo La Mã - Thực hành bán bán ân xá, tham nhũng |
Người khởi xướng | Mác-ti-nơ Lút (Martin Luther) |
Nội dung chính | - Phản đối sự tha hóa của Giáo hội - Đề cao đức tin cá nhân - Bác bỏ quyền tối cao của Giáo hoàng |
Hệ quả | - Tách ra các giáo phái mới: Tin lành (Lutheran), Calvin giáo, Anh giáo... - Làm thay đổi sâu sắc tôn giáo và xã hội châu Âu |
Ảnh hưởng | - Thúc đẩy sự phát triển của chủ nghĩa tư bản và phong trào dân chủ - Góp phần hình thành các quốc gia hiện đại |