Hoàng Phương Mai
Giới thiệu về bản thân
Áp dụng công thức:
U3 = A(U2 – U1) = 106(2 – 1,999) = 1000 V
Đặc điểm hoạt động của khuếch đại thuật toán:
- Giá trị U3 quá lớn và thực tế bị giới hạn bởi điện áp nguồn cấp cho khuếch đại thuật toán (thường là ± 15 V hoặc ± 5 V).
- Khi hiệu điện thế giữa hai lối vào rất nhỏ, đầu ra có thể thay đổi mạnh.
=> Khuếch đại thuật toán có độ nhạy rất cao và thường được sử dụng trong mạch so sánh.
- Nếu không có hồi tiếp, khuếch đại thuật toán hoạt động như một bộ so sánh, đầu ra sẽ bão hòa về mức +Vcc hoặc -Vcc.
Áp dụng công thức:
U3 = A(U2 – U1) = 106(2 – 1,999) = 1000 V
Đặc điểm hoạt động của khuếch đại thuật toán:
- Giá trị U3 quá lớn và thực tế bị giới hạn bởi điện áp nguồn cấp cho khuếch đại thuật toán (thường là ± 15 V hoặc ± 5 V).
- Khi hiệu điện thế giữa hai lối vào rất nhỏ, đầu ra có thể thay đổi mạnh.
=> Khuếch đại thuật toán có độ nhạy rất cao và thường được sử dụng trong mạch so sánh.
- Nếu không có hồi tiếp, khuếch đại thuật toán hoạt động như một bộ so sánh, đầu ra sẽ bão hòa về mức +Vcc hoặc -Vcc.
Flip-flop là một phần tử nhớ có hai trạng thái cân bằng ổn định tương ứng với hai trạng thái logic 0 và 1 . Dưới tác dụng của các tín hiệu điều khiển ở lối vào , FF có thể chuyển về một trong hai trạng thái cân bằng và giữ nguyên trạng thái đó chừng nào chưa có tín hiệu điều khiển tác động vào . Trạng thái tiếp theo của FF không chỉ phụ thuộc vào tín hiệu ở lối vào mà còn phụ thuộc vào cả trạng thái lối ra ở thời điểm hiện tại của nó .
Flip-flop là một phần tử nhớ có hai trạng thái cân bằng ổn định tương ứng với hai trạng thái logic 0 và 1 . Dưới tác dụng của các tín hiệu điều khiển ở lối vào , FF có thể chuyển về một trong hai trạng thái cân bằng và giữ nguyên trạng thái đó chừng nào chưa có tín hiệu điều khiển tác động vào . Trạng thái tiếp theo của FF không chỉ phụ thuộc vào tín hiệu ở lối vào mà còn phụ thuộc vào cả trạng thái lối ra ở thời điểm hiện tại của nó .
Flip-flop là một phần tử nhớ có hai trạng thái cân bằng ổn định tương ứng với hai trạng thái logic 0 và 1 . Dưới tác dụng của các tín hiệu điều khiển ở lối vào , FF có thể chuyển về một trong hai trạng thái cân bằng và giữ nguyên trạng thái đó chừng nào chưa có tín hiệu điều khiển tác động vào . Trạng thái tiếp theo của FF không chỉ phụ thuộc vào tín hiệu ở lối vào mà còn phụ thuộc vào cả trạng thái lối ra ở thời điểm hiện tại của nó .
Flip-flop là một phần tử nhớ có hai trạng thái cân bằng ổn định tương ứng với hai trạng thái logic 0 và 1 . Dưới tác dụng của các tín hiệu điều khiển ở lối vào , FF có thể chuyển về một trong hai trạng thái cân bằng và giữ nguyên trạng thái đó chừng nào chưa có tín hiệu điều khiển tác động vào . Trạng thái tiếp theo của FF không chỉ phụ thuộc vào tín hiệu ở lối vào mà còn phụ thuộc vào cả trạng thái lối ra ở thời điểm hiện tại của nó .
Flip-flop là một phần tử nhớ có hai trạng thái cân bằng ổn định tương ứng với hai trạng thái logic 0 và 1 . Dưới tác dụng của các tín hiệu điều khiển ở lối vào , FF có thể chuyển về một trong hai trạng thái cân bằng và giữ nguyên trạng thái đó chừng nào chưa có tín hiệu điều khiển tác động vào . Trạng thái tiếp theo của FF không chỉ phụ thuộc vào tín hiệu ở lối vào mà còn phụ thuộc vào cả trạng thái lối ra ở thời điểm hiện tại của nó .
Flip-Flop D được sử dụng để lưu trữ và chuyển trạng thái của bit trong mạch đếm nhị phân. Trong mạch đếm nhị phân hai bit, Flip-Flop D có vai trò quan trọng trong việc tạo ra các trạng thái đếm theo chu kỳ, tương ứng với các giá trị nhị phân từ 00 đến 11.