An Phan
Giới thiệu về bản thân
lời giải của con là
Bước 1: Xác định các điểm và thông tin cho bài toán
- \(A B C D\) là hình vuông với cạnh \(a\).
- Các tam giác \(S A B\) và \(S A D\) vuông tại \(A\) và có cạnh \(S A = 2 a\).
- \(M\) là trung điểm của đoạn \(C D\).
Bước 2: Tính toán các tọa độ của các điểm
Giả sử hệ tọa độ 3D với gốc tại \(A\), ta có thể định nghĩa các điểm trong không gian như sau:
- \(A \left(\right. 0 , 0 , 0 \left.\right)\)
- \(B \left(\right. a , 0 , 0 \left.\right)\)
- \(D \left(\right. 0 , a , 0 \left.\right)\)
- \(C \left(\right. a , a , 0 \left.\right)\)
- \(S \left(\right. 0 , 0 , 2 a \left.\right)\) (vì \(S A = 2 a\))
Vì \(M\) là trung điểm của \(C D\), nên tọa độ của \(M\) là:
\(M \left(\right. \frac{a + 0}{2} , \frac{a + 0}{2} , 0 \left.\right) = \left(\right. \frac{a}{2} , \frac{a}{2} , 0 \left.\right)\)Bước 3: Xác định mặt phẳng \(S B M\)
Để xác định phương trình của mặt phẳng \(S B M\), ta cần 3 điểm trên mặt phẳng này: \(S \left(\right. 0 , 0 , 2 a \left.\right)\), \(B \left(\right. a , 0 , 0 \left.\right)\), và \(M \left(\right. \frac{a}{2} , \frac{a}{2} , 0 \left.\right)\).
Vậy ta cần tính vector pháp tuyến của mặt phẳng \(S B M\), bằng cách lấy tích vecto của 2 vector nằm trong mặt phẳng này:
\(\overset{\rightarrow}{S B} = B - S = \left(\right. a , 0 , - 2 a \left.\right)\) \(\overset{\rightarrow}{S M} = M - S = \left(\right. \frac{a}{2} , \frac{a}{2} , - 2 a \left.\right)\)Tích vecto của hai vector này cho ta vector pháp tuyến của mặt phẳng \(S B M\).
Bước 4: Tính khoảng cách từ điểm \(D\) đến mặt phẳng \(S B M\)
Sau khi có được phương trình mặt phẳng \(S B M\), ta sử dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng để tính khoảng cách từ điểm \(D \left(\right. 0 , a , 0 \left.\right)\) đến mặt phẳng \(S B M\). Công thức tính khoảng cách từ điểm \(\left(\right. x_{1} , y_{1} , z_{1} \left.\right)\) đến mặt phẳng \(A x + B y + C z + D = 0\) là:
\(d = \frac{\mid A x_{1} + B y_{1} + C z_{1} + D \mid}{\sqrt{A^{2} + B^{2} + C^{2}}}\)Bây giờ, tôi sẽ thực hiện các bước tính toán này.
Khoảng cách từ điểm \(D \left(\right. 0 , a , 0 \left.\right)\) đến mặt phẳng \(S B M\) là:
\(d = \frac{2 \mid a^{3} \mid}{3 \sqrt{a^{4}}} = \frac{2 a}{3}\)Vậy, khoảng cách từ điểm \(D\) đến mặt phẳng \(S B M\) là \(\frac{2 a}{3}\).
Mong thầy tick cho con ak
tick cho mình nha . Thanks
Bước 1: Gọi số áo cần may mỗi ngày theo kế hoạch là x
➡️ Vậy trong 3 ngày đầu, xưởng may được:
3 × x = 3x chiếc áo
Bước 2: Gọi số ngày làm theo kế hoạch là 10 ngày
(Vì lát nữa tính ra, ta sẽ thấy số này hợp lý)
➡️ Còn lại: 10 - 3 = 7 ngày
Nhưng vì xưởng chỉ may 9 ngày (còn 1 ngày chưa tới) thì:
Số ngày may được thêm là: 9 - 3 = 6 ngày (sau 3 ngày đầu)
6 ngày này mỗi ngày may được x + 30 chiếc
➡️ Tổng cộng áo đã may sau 9 ngày:
3x + 6(x + 30) = 1980
Bước 3: Tính toán nào!
Giải phương trình:
\(3 x + 6 \left(\right. x + 30 \left.\right) = 1980\)
Tính tiếp:
\(3 x + 6 x + 180 = 1980 \Rightarrow 9 x + 180 = 1980 \Rightarrow 9 x = 1800 \Rightarrow x = 200\)
tick cho mình nhé
Kết luận:
Điều kiện tự nhiên quyết định loại hình, quy mô và địa điểm phát triển của các ngành nông – lâm – thủy sản. Việc tận dụng lợi thế tự nhiên một cách hợp lý, kết hợp với khoa học kỹ thuật sẽ giúp phát triển bền vững các ngành kinh tế này.
3. Ảnh hưởng đến thủy sản
a. Tài nguyên nước
- Biển rộng, sông ngòi, ao hồ phong phú là điều kiện thuận lợi cho khai thác và nuôi trồng thủy sản.
- Ven biển, nhất là vịnh Bắc Bộ và vùng Nam Trung Bộ, có nhiều ngư trường lớn.
- Đồng bằng sông Cửu Long với hệ thống kênh rạch chằng chịt rất thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt và nước lợ.
b. Khí hậu
- Nhiệt độ cao, ít biến động, độ mặn ổn định ở ven biển giúp sinh vật biển phát triển tốt.
- Tuy nhiên, bão, triều cường, xâm nhập mặn cũng gây ảnh hưởng lớn đến nuôi trồng và khai thác thủy sản.
2. Ảnh hưởng đến lâm nghiệp
a. Địa hình và khí hậu
- Vùng đồi núi cao, khí hậu ẩm ướt là nơi phân bố chủ yếu của rừng tự nhiên và rừng sản xuất.
- Những nơi có địa hình dốc, ít thuận lợi cho nông nghiệp thường được giữ lại để phát triển rừng.
b. Thổ nhưỡng
- Đất lâm nghiệp phù hợp cho cây lâm sản (keo, bạch đàn, thông,…), tùy vào loại đất mà lựa chọn cây phù hợp.
c. Thiên tai và con người
- Cháy rừng, sạt lở, phá rừng làm rẫy, khai thác bừa bãi đều ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển lâm nghiệp.
1. Ảnh hưởng đến nông nghiệp
a. Địa hình
- Đồng bằng thuận lợi cho canh tác cây lương thực (lúa, ngô, khoai,…), đặc biệt là lúa nước ở đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long.
- Đồi núi thấp thích hợp trồng cây công nghiệp dài ngày như cà phê, chè, cao su, hồ tiêu…
b. Khí hậu
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cây trồng phát triển quanh năm.
- Các vùng có khí hậu phân hóa theo độ cao hoặc vĩ độ (ví dụ Tây Nguyên, miền núi phía Bắc) tạo điều kiện phát triển đa dạng cây trồng: từ cây nhiệt đới đến cận nhiệt, ôn đới.
c. Đất đai
- Đất phù sa màu mỡ ở đồng bằng thuận lợi trồng lúa.
- Đất feralit ở vùng đồi núi thích hợp cho cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, cao su,…).
d. Nguồn nước
- Hệ thống sông ngòi, hồ, mưa nhiều cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, nhất là lúa nước.
- Tuy nhiên, thiên tai (hạn hán, lũ lụt, bão, rét đậm) có thể gây thiệt hại lớn. 2. Ảnh hưởng đến lâm nghiệp
là bằng 3,14159 26535 89793 23846 26433 83279 50288 41971 69399 37510 58209 74944 59230 78164 06286 20899 86280 34825 có tổng 100 chữ số nhé