Hoàng Tuấn Hưng
Giới thiệu về bản thân
(1) Công nghệ hiện đại khiến cuộc sống dễ dàng thoải mái hơn nhưng không phải lúc nào cũng mang lại lợi ích mà đôi khi còn gây hại nghiêm trọng khiến cho nhiều khía cạnh trong cuộc sống của chúng ta bị đe dọa.
(2) Một trong số đó là công nghệ khiến cho các kĩ năng của con người cũng kém đi nhiều, không có khả năng làm chủ tình huống hay giải quyết vấn đề. Ví dụ như việc lạm dụng máy tính khi cần thực hiện phép toán giúp tiết kiệm thời gian nhưng cũng sẽ khiến bộ não không được hoạt động giống như việc tính nhẩm, khiến con người trì trệ, lười suy nghĩ, tâm lí cũng dễ bị dao động, nếu như máy móc bị hỏng, không làm được bài, không nhớ được công thức. Nhiều người còn không sử dụng đúng chính tả và ngữ pháp (ví dụ như tiếng Trung và tiếng Anh) vì lạm dụng công nghệ hay thậm chí, người ta cũng lười học thêm những ngôn ngữ mới. […]
(3) Trước khi phụ thuộc vào công nghệ, người lao động chỉ làm việc 8 giờ một ngày trong 5 – 6 ngày một tuần. Ngoài thời gian đó thì họ được nghỉ ngơi. Nhưng bây giờ rất hiếm có công việc nào giờ giấc rạch ròi như thế. Người lao động vẫn còn bị ám ảnh công việc dù đã về đến nhà, đi du lịch, trên giường ngủ, trong phòng tắm hay kể cả những dịp trọng đại của mình. Công nghệ khiến cho công việc xâm nhập cả vào cuộc sống gia đình và vui chơi giải trí. […] Con người kết nối công nghệ nhiều hơn, thiếu giao tiếp và gặp gỡ thực tế, đánh mất kĩ năng giao tiếp. […]
(4) Đó là bề nổi của mối hại do phụ thuộc vào công nghệ. Bên cạnh việc công nghệ chiếm chỗ con người khiến người lao động mất việc thì công nghệ còn đang chiếm mất sự riêng tư của con người. Ví dụ như ti vi thông minh có thể ghi lại những cuộc trò chuyện của chủ nhân và chia sẻ chúng với người khác cũng như tất cả các máy móc thiết bị điện tử khác còn có thể trở thành công cụ theo dõi chúng ta. Các nhà bán hàng cũng tham gia vào việc theo dõi chúng ta, ngay cả các ứng dụng mang tính bảo mật cao như ngân hàng cũng không đứng ngoài cuộc mà theo dõi thói quen chi tiêu của chúng ta sát sao. Chúng ta luôn phải cảnh giác khi sống trong môi trường có quá nhiều “con mắt” ẩn dòm ngó.
- Phép nối: Sử dụng từ nối "Tuy nhiên" để nối câu (1) và câu (2), thể hiện quan hệ đối lập.
- Phép lặp: Lặp lại từ "mục tiêu" (hoặc lặp từ ngữ mang tính chất đồng hướng về ý chí).
- Phép liên tưởng: Các từ ngữ cùng trường từ vựng về sự cố gắng: "kiên trì", "kiên nhẫn", "nhẫn nại", "chăm chỉ", "nỗ lực".
- Thu hút sự chú ý của người đọc ngay từ đầu.
- Tạo tiền đề khách quan để dẫn dắt vào bài học về lòng kiên trì một cách tự nhiên và thuyết phục.
- Tính xác thực: Bằng chứng thường gần gũi, gắn liền với thực tế nỗ lực của con người.
- Tính thuyết phục: Giúp làm sáng tỏ luận điểm, khiến lý lẽ không còn khô khan mà trở nên sinh động, dễ cảm nhận.
Trong kỳ thi học sinh giỏi năm ngoái, em từng định bỏ cuộc vì lượng kiến thức quá lớn và những bài toán hóc búa khiến em nản lòng. Tuy nhiên, nhớ đến lời dạy về lòng kiên trì, em đã quyết định chia nhỏ mục tiêu và ôn tập lại từ những điều cơ bản nhất mỗi đêm. Nhờ sự bền bỉ không ngừng nghỉ, em không chỉ hiểu rõ vấn đề mà còn đạt được kết quả cao ngoài mong đợi. Trải nghiệm đó giúp em hiểu sâu sắc rằng nếu giữ vững lòng kiên trì, chúng ta chắc chắn sẽ vượt qua mọi trở ngại để chạm tay đến thành công. Lòng kiên trì chính là chiếc chìa khóa vạn năng mở ra những cánh cửa tưởng chừng đã đóng sập trước mắt ta.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng chủ đề của bài viết: Thể hiện ý kiến phản đối quan điểm: Với học sinh, kĩ năng sống không quan trọng như tri thức.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp:
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn:
* Mở bài:
+ Giới thiệu vấn đề nghị luận.
+ Thể hiện quan điểm của người viết: Kĩ năng sống rất quan trọng đối với học sinh.
* Thân bài:
+ Giải thích: “Kĩ năng sống” là gì?
++) Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), kĩ năng sống (Life skills) là những kĩ năng và khả năng cần thiết để tăng cường sức khỏe và năng lực mà mỗi người áp dụng để ứng phó với các tình huống, vấn đề trong cuộc sống hàng ngày.
++) Một số kĩ năng sống mà con người cần có: Kĩ năng sinh tồn, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng quản lí cảm xúc,…
+ Phân tích, bàn luận về vấn đề:
++) Kĩ năng sống giúp học sinh bình tĩnh, tự tin vào bản thân, dám khẳng định năng lực, sở trường của mình.
++) Kĩ năng sống giúp học sinh ứng xử linh hoạt và hiệu quả nhất trước những tình huống nảy sinh trong học tập và cuộc sống.
++) Người có kĩ năng sống phù hợp sẽ vững vàng, bản lĩnh hơn trước những khó khăn thử thách; có thái độ ứng xử và giải quyết vấn đề một cách thấu đáo và tích cực.
++) Đối với lứa tuổi học sinh – lứa tuổi đang hình thành và phát triển những giá trị nhân cách, có nhiều mơ ước và khát vọng, tò mò thích khám phá nhưng còn thiếu hiểu biết về xã hội, còn thiếu kĩ năng sống nên trước những thử thách và những tình huống khó khăn trong cuộc sống dễ nhận thức và ứng xử lệch lạc, có phản ứng tiêu cực, dễ rơi vào bế tắc, không tự mình làm chủ được chính bản thân.
++) Học sinh thiếu kĩ năng sống dễ sa vào lối sống buông thả và hư hỏng.
++) …
* Kết bài:
+ Khẳng định về tầm quan trọng của vấn đề.
+ Đưa ra những bài học về nhận thức, hành động.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
– Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong bài văn.
DƯQDADASD
đéo ai hỏi
-_-
kiet ly