Nguyễn Hoàng Ngân
Giới thiệu về bản thân
Sử dụng bản đồ hoặc ứng dụng chỉ đường là áp dụng thuật toán tìm đường đi ngắn nhất hoặc tối ưu nhất.
- Đầu vào: Điểm xuất phát, điểm đến.
- Các bước: Xác định vị trí, tìm đường, di chuyển theo chỉ dẫn.
- Đầu ra: Đường đi tối ưu.
Sử dụng bản đồ hoặc ứng dụng chỉ đường là áp dụng thuật toán tìm đường đi ngắn nhất hoặc tối ưu nhất.
- Đầu vào: Điểm xuất phát, điểm đến.
- Các bước: Xác định vị trí, tìm đường, di chuyển theo chỉ dẫn.
- Đầu ra: Đường đi tối ưu.
Thuật toán có cấu trúc lặp dùng để mô tả các bước của việc lặp lại quá trình kiểm tra số lượng vở trong cặp nhiều lần. Vì vậy em phải sử dụng sơ đồ khối mô tả cấu trúc lặp đó
Sơ đồ khối :

Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ có dạng:
- - Kiểm tra một điều kiện.
- - Nếu điều kiện đúng thì thực hiện nhiệm vụ 1.
- - Nếu điều kiện sai thì thực hiện nhiệm vụ 2.
Ví dụ:
Nếu như hôm nay là thứ 7 hoặc CN thì Hoàng ở nhà, nếu không thì Hoàng đi học.
Trong ví dụ trên ta có thể thấy:
- - Điều kiện kiểm tra: Hôm nay là thứ mấy?
- - Nếu điều kiện hôm nay là thứ 7 hoặc CN đúng thì thực hiện nhiệm vụ 1: Hoàng ở nhà.
- - Nếu điều kiện hôm nay là thứ 7 hoặc CN sai thì thực hiện nhiệm vụ 2: Hoàng đi học
Để tạo ra một sơ đồ tuy duy cần thực hiện theo các bước sau đây:
- Viết chủ đề chính ở giữa tờ giấy. Dùng hình chữ nhật, elip hay bất cứ hình gì em muốn bao xung quanh chủ đề chính.
- Từ chủ đề chính, vẽ các chủ đề nhánh.
- Phát triển thông tin chi tiết cho mỗi chủ đề nhánh.
- Có thể tạo thêm nhánh con khi bổ sung thông tin vì sơ đồ tư duy có thể mở rộng về mọi phía.
Tác hại, nguy cơ khi dùng Internet:
- - Thông tin cá nhân bị lộ hoặc bị đánh cắp.
- - Máy tính bị nhiễm virus hay mã độc.
- - Bị lừa đảo, dụ dỗ, đe dọa, bắt nạt trên mạng.
- - Tiếp nhận thông tin không chính xác.
- - Nghiện Internet, nghiện trò chơi trên mạng.
Quy tắc an toàn khi sử dụng Internet
- - Giữ an toàn.
- - Không gặp gỡ.
- - Đừng chấp nhận.
- - Kiểm tra độ tin cậy.
- - Hãy nói ra.
a) Các tia chung gốc \(A\) là:
\(A B\) (hay \(A y\)); \(A M\) (hay \(A C\), \(A z\)); \(A x\).
b) Các điểm thuộc tia \(A z\) mà không thuộc tia \(A y\) là:
\(M\) và \(C\).
c) Tia \(A M\) và tia \(M A\) không chung gốc nên không phải hai tia đối nhau.
a) Các tia chung gốc \(A\) là:
\(A B\) (hay \(A y\)); \(A M\) (hay \(A C\), \(A z\)); \(A x\).
b) Các điểm thuộc tia \(A z\) mà không thuộc tia \(A y\) là:
\(M\) và \(C\).
c) Tia \(A M\) và tia \(M A\) không chung gốc nên không phải hai tia đối nhau.
a) Các tia chung gốc \(A\) là:
\(A B\) (hay \(A y\)); \(A M\) (hay \(A C\), \(A z\)); \(A x\).
b) Các điểm thuộc tia \(A z\) mà không thuộc tia \(A y\) là:
\(M\) và \(C\).
c) Tia \(A M\) và tia \(M A\) không chung gốc nên không phải hai tia đối nhau.
a) số học sinh đến trường bằng xe đạp là: 6.3 = 18 (học sinh)
b) lớp 6A có số học sinh là: (3.3)+(4.3)+18+(2.3) = 45 (học sinh)
c) tỉ số phần trăm học sinh đến trường là: (3.3):45.100=20%