Chu Thị Hải Yến

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Chu Thị Hải Yến
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
1. Xác định thể thơ của văn bản.  Thể thơ lục bát 2. Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản.  Tự sự và biểu cảm, miêu tả 3. Tóm tắt văn bản bằng những sự kiện chính và cho biết văn bản thuộc mô hình cốt truyện nào? 


  • Thạch Sanh bị Lý Thông hãm hại, vu oan phải chịu án tử hình. 
  • Trước khi bị hành hình, Thạch Sanh kể lại toàn bộ sự việc, được nhà vua nghe thấy và minh oan. 
  • Nhà vua gả công chúa cho Thạch Sanh và luận tội Lý Thông. 
  • Lý Thông được tha về quê, giữa đường bị sét đánh chết.

4. Phân tích tác dụng của một chi tiết kì ảo trong văn bản. 

  • Chi tiết này trừng phạt kẻ ác một cách thích đáng, thể hiện sự công bằng tuyệt đối của thần linh và trời đất. 
  • Nó thỏa mãn ước mơ, niềm tin của nhân dân về một xã hội công bằng, nơi cái thiện luôn chiến thắng cái ác. 
  • Chi tiết này góp phần làm nổi bật chủ đề, tư tưởng của tác phẩm: cái thiện sẽ được đền đáp, cái ác sẽ bị trừng trị. 


5. So sánh văn bản với truyện cổ tích Thạch Sanh, hãy chỉ ra những điểm giống và khác nhau cơ bản trong hai văn bản.  Giống nhau 
  • Đều xây dựng nhân vật Thạch Sanh đại diện cho cái thiện, Lý Thông đại diện cho cái ác. 
  • Đều thể hiện tư tưởng "ở hiền gặp lành", "ác giả ác báo". 
  • Đều sử dụng các chi tiết kì ảo. 
Khác nhau 
  • Về thể loại: Văn bản trong đề bài là đoạn trích từ truyện thơ Nôm, còn truyện cổ tích Thạch Sanh thuộc thể loại văn xuôi dân gian. 
  • Về kết cấu: Văn bản trong đề bài tập trung vào đoạn kết thúc, giải quyết mâu thuẫn, trong khi truyện cổ tích kể lại toàn bộ cuộc đời nhân vật từ lúc sinh ra đến khi chiến thắng kẻ thù. 
  • Về ngôn ngữ: Văn bản trong đề bài sử dụng ngôn ngữ thơ có vần, nhịp điệu, còn truyện cổ tích sử dụng ngôn ngữ văn xuôi tự nhiên, gần gũi. 



Trong thế giới hiện đại đầy bận rộn, hãy sống chậm lại để nhận ra những thiếu sót của bản thân, để cố gắng và nỗ lực hoàn thiện mình. Đồng thời, hãy biết yêu thương và giúp đỡ những mảnh đời kém may mắn hơn, để biết trân trọng hơn những gì mình đang có. Dù cuộc sống có hối hả, hãy dành thời gian để quan sát và cảm nhận những trách nhiệm và nghĩa tình của mọi người xung quanh. Sự phát triển xã hội khiến chúng ta phải nhanh nhạy và làm việc hiệu quả hơn, nhưng cũng cần biết cách dành thời gian cho gia đình và những người thân yêu.

Cuộc sống không nên chỉ là những giờ phút vội vã, mà cần có thời gian để thư giãn và tận hưởng những điều đơn giản như đọc sách, thưởng thức một ly trà hay ngắm hoa. Những lúc mệt mỏi và áp lực trong công việc cũng cần được nghỉ ngơi để rút ra bài học và cải thiện. Những ngày mưa, hãy nhìn thấy sự kiên nhẫn và chịu đựng của những người lao động và trân trọng những gì mình có.Sống chậm lại để suy nghĩ khác đi, để nhận ra những điều đơn giản và cần thiết trong cuộc sống. Suy nghĩ khác giúp ta thấy được ánh sáng trong những lúc khó khăn, và giúp ta trưởng thành hơn, thấu hiểu và cảm thông với người khác. Khi đối mặt với khó khăn, hãy suy nghĩ tích cực để biến áp lực thành động lực phát triển.

Yêu thương nhiều hơn là cách mở rộng trái tim để trao yêu thương đến mọi người. Sống là biết cho đi và san sẻ, yêu thương là vẻ đẹp tinh thần quý giá nhất. Đó là những hành động nhỏ như nụ cười, cái nắm tay, hay hỗ trợ những người gặp khó khăn. Yêu thương là nguồn sống nuôi dưỡng tâm hồn chúng ta trở nên đẹp hơn và thiện lương hơn. Sống chậm lại, nghĩ khác đi, yêu thương nhiều hơn để cuộc sống thêm ý nghĩa và hạnh phúc. Mỗi người đều có quyền chọn cách sống cho mình, và cần biết làm sao để cuộc đời trở nên có ý nghĩa nhất.

Trong cuộc sống, dù có khó khăn hay thử thách, hãy luôn chậm rãi, suy nghĩ và cảm nhận, dùng lý trí và trái tim để chọn lựa, và sống với tình yêu thương cho tất cả mọi điều trong cuộc đời.

1. Xác định thể thơ  Answer: Thể thơ lục bát Văn bản sử dụng cặp câu sáu chữ và tám chữ xen kẽ, với quy tắc gieo vần và nhịp điệu đặc trưng của thể thơ lục bát truyền thống Việt Nam.  2. Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng  Answer: Tự sự, miêu tả, biểu cảm Các phương thức biểu đạt chính được sử dụng bao gồm: 
  • Tự sự: Kể lại câu chuyện về Thạch Sanh và Lý Thông. 
  • Miêu tả: Giúp hình dung rõ hơn về các chi tiết, sự kiện trong truyện. 
  • Biểu cảm: Thể hiện thái độ, cảm xúc của tác giả dân gian (căm ghét Lý Thông, đề cao Thạch Sanh). 
3. Tóm tắt văn bản và mô hình cốt truyện  Answer: Mô hình cốt truyện là mô hình "người mồ côi", "người dũng sĩ" hoặc "thiện thắng ác" Tóm tắt văn bản (dựa trên đoạn trích): 
  • Lý Thông bị trời phạt (sét đánh) ngay lập tức khi đang trên đường về quê sau khi được Thạch Sanh tha mạng. 
  • Cái chết của mẹ con Lý Thông thể hiện sự trừng phạt thích đáng cho kẻ phụ nghĩa, vong ân. 
Mô hình cốt truyện: 
  • Văn bản thuộc mô hình cốt truyện phổ biến trong truyện cổ tích: người tốt (Thạch Sanh) được đền đáp, kẻ xấu (Lý Thông) bị trừng trị. 
4. Phân tích tác dụng của một chi tiết kì ảo  Answer: Chi tiết "trời sai Ngũ bộ Thiên Lôi đánh chết mẹ con Lý Thông" Tác dụng của chi tiết kì ảo này: 
  • Nhấn mạnh sự công bằng tuyệt đối của vũ trụ: Người trần không giết thì trời cũng không tha. 
  • Thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân về công lí: Cái ác phải bị tiêu diệt hoàn toàn, không thể dung thứ. 
  • Làm cho câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn và mang tính răn đe mạnh mẽ đối với những kẻ làm điều ác. 
5. So sánh văn bản với truyện cổ tích Thạch Sanh  Answer: Điểm giống và khác nhau cơ bản Điểm giống:
  • Cùng khai thác chủ đề về cuộc đấu tranh giữa thiện và ác, ca ngợi người dũng sĩ Thạch Sanh và lên án kẻ tham lam Lý Thông. 
  • Đều sử dụng các chi tiết kì ảo (như chi tiết sét đánh, các vị thần) để thể hiện quan niệm đạo đức và công lí của nhân dân. 
Điểm khác nhau:
  • Văn bản trong đề bài là một đoạn trích từ truyện thơ Nôm, tập trung vào hồi kết (sự trừng phạt của Lý Thông). 
  • Truyện cổ tích Thạch Sanh là một tác phẩm văn xuôi dân gian, kể chuyện toàn diện hơn về cuộc đời Thạch Sanh từ lúc sinh ra đến khi cưới công chúa và đánh đuổi giặc ngoại xâm. 


Nhân vật bé Em trong truyện ngắn “Áo Tết” là biểu tượng cho sự hồn nhiên và tình cảm trong sáng của tuổi thơ. Bé Em hiện lên với tâm hồn nhạy cảm và giàu lòng yêu thương bạn bè. Điểm nổi bật nhất ở bé là sự trân trọng tình bạn chân thành hơn hẳn những giá trị vật chất. Khi đứng trước cám dỗ của chiếc áo Tết mới, một niềm ao ước lớn lao của mọi cô bé, Em đã thể hiện sự chín chắn đáng ngưỡng mộ. Hành động của bé không chỉ thể hiện sự quan tâm sâu sắc đến người bạn mà còn ngầm khẳng định một triết lý sống giản dị: những giá trị tinh thần như tình bạn, sự sẻ chia mới là điều đáng quý nhất, bền vững nhất trong cuộc đời. Qua bé Em, tác giả đã gửi gắm thông điệp ý nghĩa về việc nuôi dưỡng tâm hồn nhân ái.

câu1 truyện ngắn

Câu 2 tình bạn gắn bó và chân thành

Câu 3 ◦ Tạo sự đa chiều và chiều sâu cho câu chuyện: Việc thay đổi điểm nhìn giúp người đọc hiểu rõ hơn về cả hai nhân vật, không chỉ những gì bé Em cảm nhận mà còn cả những tâm tư, tình cảm của bé Bích, dù bé Bích ít khi bộc lộ ra ngoài.

◦ Khắc họa chân thực thế giới nội tâm phong phú: Nó cho thấy cả hai bé đều có những suy nghĩ, tình cảm phức tạp, tinh tế, vượt lên trên sự hồn nhiên thông thường của lứa tuổi.

◦ Nhấn mạnh chủ đề: Sự đan xen giữa hai điểm nhìn làm nổi bật ý nghĩa của tình bạn, sự đồng cảm và thấu hiểu giữa hai nhân vật.

1: sự thay đổi nồng độ

Nồng độ ban đầu: 0,22 M

Nồng độ cuối cùng: 0,10M

Sự thay đổi nồng độ = 0,10 - 0,22 = -0,12M

2 . Thay đổi theo thời gian

khoảng thời gian 4 Giây

3. Tính tỷ lệ

Tốc độ = -(-0,12) / 4 s = 0,03 M/s

Tốc độ phản ứng TB là 0,03 M/s


1: sự thay đổi nồng độ

Nồng độ ban đầu: 0,22 M

Nồng độ cuối cùng: 0,10M

Sự thay đổi nồng độ = 0,10 - 0,22 = -0,12M

2 . Thay đổi theo thời gian

khoảng thời gian 4 Giây

3. Tính tỷ lệ

Tốc độ = -(-0,12) / 4 s = 0,03 M/s

Tốc độ phản ứng TB là 0,03 M/s


a: phương trình phản ứng hoá học

KMnO4 + HCl -> KCl + MnCl2 + Cl + H2O

chất khử: HCl

Chất Oxi hoá : KMnO4

Quá trình oxy hoá : 2Cl -> Cl2 +2e

Quá trình khử: MnO4 + 8H + 5e -> Mn^2+ 4H2O

b: tính khối lượng KMnO4

+ KMnO4 khối lượng = số mol * khối lượng mol

+ KMnO4 khối lượng = 0,004 mol * 158 g/ mol = 0,632 g

vì vậy khối lượng KMnO4 đã pư là 0,632 g


1: phản ứng không có chất phản ứng

2: nhiệt độ

3: chất xúc tác

4: diện tích bề mặt tiếp xúc

5: áp xuất

6: bản chất của chất phản ứng


Phương trình pư:

Fe+2HCl-> FeCl2+H2

Số mol Fe = khối lượng Fe/ nguyên tử khối Fe = 8,96 /56 = 0,16 mol

Theo phương trình phản ứng, 1 mol Fe

Sinh ra 1 mol H2 . Do đó , số mol H2 sinh ra cũng là 0,16 mol

Thể tích khí H3 22,4 = 0,16 22,4 =3,584 lít

Vậy thể tích khí hydrogen sinh ra là 3,584 lít