Phạm Cẩm Tú
Giới thiệu về bản thân
Câu 2: Nghị luận về lòng tốt và sự sắc sảo (Khoảng 600 chữ)
Trong hành trình làm người, lòng tốt giống như một loại ngôn ngữ mà người điếc có thể nghe và người mù có thể thấy. Nó có sức mạnh xoa dịu những nỗi đau và hàn gắn những rạn nứt xã hội. Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng: “Lòng tốt của con người có thể chữa lành các vết thương nhưng lòng tốt cũng cần đôi phần sắc sảo, nếu không chẳng khác nào con số không tròn trĩnh.” Câu nói này là một lời nhắc nhở sâu sắc về việc thực hành sự tử tế một cách có trí tuệ.
- Sắc sảo, tinh tế: Kiều nhận ra Từ Hải là một bậc anh hùng "đội trời đạp đất" chứ không phải khách trăng gió tầm thường, thể hiện qua câu "Tấm lòng nhi nữ cũng xiêu anh hùng".
- Chủ động, bản lĩnh: Không tự ti về thân phận "bèo bọt", Kiều dám kén chọn, tìm kiếm tri kỷ ("Chút riêng chọn đá thử vàng").
- Kính trọng, hy vọng: Kiều thể hiện sự ngưỡng mộ và đặt niềm tin vào Từ Hải, mong muốn được chở che ("Tấn Dương được thấy mây rồng có phen", "Rộng thương cỏ nội hoa hèn").
- Khí phách hiên ngang, phi thường: Hình ảnh "Đội trời đạp đất", "gươm đàn nửa gánh, non sông một chèo" khắc họa một anh hùng có tầm vóc vĩ đại, không chịu ràng buộc bởi quy tắc thông thường.
- Tài năng, bản lĩnh: "Côn quyền hơn sức, lược thao gồm tài", tư thế "râu hùm hàm én mày ngài".
- Trọng nghĩa, cao thượng: Từ Hải không coi Kiều là hàng hóa, mà là người tri kỷ, chuộc Kiều ra khỏi lầu xanh một cách đàng hoàng ("Tiền trăm lại cứ nguyên ngân phát hoàn").
- Vì :
- Ngưỡng mộ khí phách hào hùng, phóng khoáng của Từ Hải – hình tượng người anh hùng trong mơ ước của tác giả và nhân dân.
- Trân trọng sự tinh tế, bản lĩnh của Thúy Kiều khi tìm được người thấu hiểu, trân trọng mình sau bao đau khổ.
- Ca ngợi tình yêu "trai anh hùng, gái thuyền quyên" vượt lên trên mọi rào cản xã hội.
- Sắc sảo, tinh tế: Kiều nhận ra Từ Hải là một bậc anh hùng "đội trời đạp đất" chứ không phải khách trăng gió tầm thường, thể hiện qua câu "Tấm lòng nhi nữ cũng xiêu anh hùng".
- Chủ động, bản lĩnh: Không tự ti về thân phận "bèo bọt", Kiều dám kén chọn, tìm kiếm tri kỷ ("Chút riêng chọn đá thử vàng").
- Kính trọng, hy vọng: Kiều thể hiện sự ngưỡng mộ và đặt niềm tin vào Từ Hải, mong muốn được chở che ("Tấn Dương được thấy mây rồng có phen", "Rộng thương cỏ nội hoa hèn").
- Khí phách hiên ngang, phi thường: Hình ảnh "Đội trời đạp đất", "gươm đàn nửa gánh, non sông một chèo" khắc họa một anh hùng có tầm vóc vĩ đại, không chịu ràng buộc bởi quy tắc thông thường.
- Tài năng, bản lĩnh: "Côn quyền hơn sức, lược thao gồm tài", tư thế "râu hùm hàm én mày ngài".
- Trọng nghĩa, cao thượng: Từ Hải không coi Kiều là hàng hóa, mà là người tri kỷ, chuộc Kiều ra khỏi lầu xanh một cách đàng hoàng ("Tiền trăm lại cứ nguyên ngân phát hoàn").
- Vì :
- Ngưỡng mộ khí phách hào hùng, phóng khoáng của Từ Hải – hình tượng người anh hùng trong mơ ước của tác giả và nhân dân.
- Trân trọng sự tinh tế, bản lĩnh của Thúy Kiều khi tìm được người thấu hiểu, trân trọng mình sau bao đau khổ.
- Ca ngợi tình yêu "trai anh hùng, gái thuyền quyên" vượt lên trên mọi rào cản xã hội.
câu 1
Về nội dung, đoạn trích tôn vinh vẻ đẹp của người anh hùng dân gian với phẩm chất thật thà, vị tha và sức mạnh phi thường. Thạch Sanh không chỉ diệt trừ chằn tinh, đại bàng cứu người mà còn sẵn sàng tha thứ cho mẹ con Lý Thông dù bị phản bội nhiều lần. Ngược lại, Lý Thông là hiện thân của sự xảo quyệt, tư lợi, đại diện cho những kẻ "vắt chanh bỏ vỏ". Qua đó, tác giả dân gian gửi gắm ước mơ về công lý xã hội: "ở hiền gặp lành, ác giả ác báo". Về nghệ thuật, đoạn trích sử dụng thành công yếu tố kì ảo (niêu cơm thần, đàn thần) để lý tưởng hóa nhân vật và giải quyết xung đột một cách thỏa đáng. Cốt truyện kịch tính với nhiều thử thách liên tiếp giúp bộc lộ rõ nét tính cách nhân vật. Ngôn ngữ kể chuyện giản dị nhưng giàu hình ảnh, mang đậm sắc thái văn hóa dân gian Việt Nam. Tác phẩm không chỉ là bài học đạo đức mà còn là bản anh hùng ca về lòng nhân đạo và chính nghĩa.câu 2
Trong nhịp sống hối hả của thế kỷ XXI, triết lý "sống chậm" trở thành một khoảng lặng cần thiết giúp con người tìm lại sự cân bằng. Sống chậm không phải là lười biếng hay tụt hậu, mà là sự thưởng thức cuộc sống một cách sâu sắc. Đó là khi ta biết dừng lại để lắng nghe bản thân, cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên và trân trọng những giá trị đạo đức, tình cảm gia đình vốn dễ bị lãng quên trong guồng quay tất bật của công việc và công nghệ. Ý nghĩa của lối sống này rất lớn lao. Trước hết, nó giúp chúng ta giảm bớt áp lực (stress), ngăn ngừa các căn bệnh về tâm lý và thể chất. Khi tâm thế bình thản, ta sẽ nhìn nhận mọi vấn đề sáng suốt hơn, từ đó làm việc hiệu quả và sáng tạo hơn. Sống chậm còn giúp sợi dây kết nối giữa người với người thêm bền chặt; thay vì chỉ tương tác qua màn hình, ta dành thời gian thực sự để thấu hiểu và sẻ chia với những người xung quanh. Tuy nhiên, sống chậm không đồng nghĩa với sự trì trệ hay thụ động. Chúng ta cần phân biệt giữa việc tận hưởng cuộc sống với việc trốn tránh trách nhiệm. Một người sống chậm tích cực là người biết tăng tốc đúng lúc để đạt mục tiêu và biết dừng lại đúng chỗ để nuôi dưỡng tâm hồn.Câu 1.
Thể thơ: Lục bát.
Câu 2.
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Biểu cảm, tự sự và miêu tả.
Câu 3.
Những sự kiện chính của văn bản:
+ Thạch Sanh bị hồn chằn tinh và đại bàng tinh vu oan nên bị bắt giam vào ngục.
+ Tiếng đàn của Thạch Sanh đến tai công chúa, giúp chàng có cơ hội nói rõ mọi sự thật. Chàng được phong làm phò mã.
+ Thạch Sanh tha thứ cho Lý Thông nhưng trên đường về quê mẹ con Lý Thông vẫn bị sét đánh.
Mô hình cốt truyện: Nhân quả.
Câu 4.
Hồn chằn tinh và đại bàng tinh vu oan cho Thạch Sanh. Chi tiết này không chỉ thể hiện một cách sinh động tai họa xảy đến với Thạch Sanh mà còn giúp cho văn bản thêm đặc sắc, hấp dẫn bạn đọc.
Câu 5.
So sánh văn bản với truyện cổ tích
Thạch Sanh,
ta có thể rút ra một số điểm giống và khác giữa văn bản này là:
-Giống về nội dung:
++ Đều bao gồm những sự kiện chính, chi tiết đặc sắc trong tác phẩm.
++ Đều kết hợp sử dụng nhiều phương thức biểu đạt.
-Khác về hình thức:
+ Văn bản thơ:
++ Sử dụng thể thơ lục bát, có cách ngắt nhịp, gieo vần linh hoạt.
++ Xuất hiện nhiều yếu tố biểu cảm, đan xen với yếu tố tự sự.
- Văn bản truyện:
++ Có hình thức là văn xuôi, có sự xuất hiện của người kể chuyện.
++ Yếu tố tự sự là chủ yếu trong toàn bộ văn bản.
Công thức tính tốc độ phản ứng theo chất tham gia: ¯v=−ΔCΔt�¯=−����
Tốc độ phản ứng sau 4s theo tert-butyl chloride:
¯v=−0,10−0,224=0,03�¯=−0,10−0,224=0,03(M/s)
a) ![]()
Chất khử: HCl.
Chất oxi hoá: KMnO4.
Quá trình khử: +7Mn+5e→+2Mn��+7+5�→��+2
Quá trình oxi hoá: 2−1Cl→0Cl2+2e2��−1→��20+2�
Phương trình hoá học được cân bằng:
![]()
b)
Cl2 + 2KX → 2KCl + X2
nKX=nKCl=4,4774,5=0,06(mol)���=����=4,4774,5=0,06(���)
MKX=9,960,06=166���=9,960,06=166
Vậy MX = 166 – 39 =127 nên KX là KI.
Phương trình hóa học:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Quá trình oxi hóa của sắt:
Fe → Fe2+ + 2e
Quá trình khử của hydrogen:
2H+ + 2e → H2
Từ đề bài, ta có:
\(�_{� �} = \frac{8 , 96}{56} = 0 , 16\) mol
Áp dụng phương pháp bảo toàn electron, ta có:
\(�_{�_{2}} = 0 , 16\) mol
⇒ \(�_{�_{2}} = 0 , 16.24 , 79 = 3 , 97\) L.
1:phản ứng của nồng độ
Giải thích: Khi tăng nồng độ các chất phản ứng, dẫn đến số lượng va chạm có hiệu quả giữa các phân tử phản ứng tăng, làm tốc độ phản ứng tăng.
2:ảnh hưởng của áp suất
Giải thích: Đối với các chất khí, nồng độ của chất khí tỉ lệ với áp suất của nó. Do vậy, khi áp suất chất tham gia phản ứng ở thể khí tăng lên, sẽ làm nồng độ chất khí tăng lên, từ đó làm tăng tốc độ phản ứng.
3:ảnh hưởng của điện tích bề mặt
Giải thích: Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc, số va chạm giữa các chất đầu tăng lên, số va chạm hiệu quả tăng theo, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.
4:ảnh hưởng của nhiệt độ
......
5:ảnh hưởng của chất súc tác
Ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng được giải thích dựa vào năng lượng hoạt hóa. Đây là năng lượng tối thiểu cẩn cung cấp cho các hạt (nguyên tử, phân tử hoặc ion) để va chạm giữa chúng gây ra phản ứng hóa học.
1: phản ứng của nồng độ
2:ảnh hưởng của áp suất
3:ảnh hưởng của điện tích bề mặt
4:ảnh hưởng của nhiệt độ
5:ảnh hưởng của chất súc tác