Nguyễn Thị Thư

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thị Thư
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

câu 1

Đoạn trích trong "Truyện Kiều" của Nguyễn Du thể hiện bút pháp nghệ thuật bậc thầy, kết hợp hài hòa giữa tả cảnh ngụ tình, bút pháp ước lệ tượng trưng và ngôn ngữ bình dân tinh tế. Nổi bật là nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật sắc sảo thông qua ngôn ngữ đối thoại/độc thoại nội tâm và cảnh vật (như trong Cảnh ngày xuân hay Kiều ở lầu Ngưng Bích), nơi cảnh vật thấm đượm nỗi buồn hoặc khát vọng của con người. Nguyễn Du sử dụng ngôn ngữ Nôm kết hợp với thể thơ lục bát uyển chuyển, từ ngữ giàu hình ảnh và các điển tích, điển cố được vận dụng sáng tạo, tạo nên bức tranh tâm trạng nhân vật sâu sắc, chân thực. Qua đó, tác giả không chỉ khắc họa thành công vẻ đẹp, tài năng hay bi kịch nhân vật mà còn gửi gắm lòng nhân đạo cao cả, khẳng định tài năng bậc thầy trong việc khắc họa nội tâm, biến mỗi dòng thơ thành một bức tranh nghệ thuật đặc sắc.

câu 2



câu 1

Thể thơ: lục bát

câu 2

Hai nhân vật Từ Hải và Thuý Kiều gặp nhau ở lầu xanh

câu 3

Nhận xét về ngôn ngữ nói của nhân vật Thuý Kiều qua bốn câu thơ: Dịu dàng, từ tốn , sử dụng điển cố, điển tích, vận dụng lối nói ẩn dụ, bóng gió để gởi gắm tâm tư, tình cảm của bản thân

câu 4

Nhận xét về nhân vật Từ Hải qua đoạn trích:

+ Ngoại hình : oai phong lẫm liệt, đúng hình mẫu một anh hùng

+ Ngôn ngữ : Nhẹ nhàng, từ tốn, hào sảng, phóng khoáng

+ Hành động: Tôn trọng Kiều (“ thiếp danh đưa đến lầu hồng”) , xem Kiều như người tri kỉ, cứu Kiều ra khỏi lầu xanh, cùng Kiều “ Phỉ quyền sánh phượng, đẹp duyên cưỡi rồng”

=> Hành động nhanh chóng , dứt khoát

câu 5



câu 1

Đoạn trích phần đầu truyện Thạch Sanh – Lý Thông mang những nét đặc sắc tiêu biểu về nội dung và nghệ thuật của truyện cổ tích dân gian Việt Nam. Trước hết, về nội dung, đoạn trích đã khắc họa rõ hai tuyến nhân vật đối lập: Thạch Sanh hiền lành, thật thà, có nguồn gốc kì lạ, đại diện cho cái thiện; trong khi đó Lý Thông gian xảo, tham lam, tiêu biểu cho cái ác. Qua sự đối lập ấy, nhân dân thể hiện ước mơ về công lí xã hội, niềm tin rằng người tốt dù nghèo khổ vẫn sẽ được thần linh giúp đỡ và cuối cùng chiến thắng cái xấu.


Về nghệ thuật, đoạn trích gây ấn tượng bởi yếu tố kì ảo như sự ra đời khác thường của Thạch Sanh, sự xuất hiện của thiên thần, phép màu… Những chi tiết này làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, sinh động và giàu sức tưởng tượng. Bên cạnh đó, cách kể chuyện mộc mạc, ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu giúp truyện gần gũi với mọi tầng lớp nhân dân. Nhờ vậy, đoạn trích không chỉ có giá trị giải trí mà còn mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc về đạo đức và lẽ sống.

câu 2



câu 1

Thể thơ: Lục bát

câu 2

Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Biểu cảm, tự sự và miêu tả

câu 3

- Những sự kiện chính của văn bản:

+ Thạch Sanh bị hồn chằn tinh và đại bàng tinh vu oan nên bị bắt giam vào ngục

+ Tiếng đàn của Thạch Sanh đến tai công chúa, giúp chàng có cơ hội nói rõ mọi sụ thật. Chàng được phong làm phò mã

+Thạch Sanh tha thứ cho Lý Thông nhưng trên đường về quê mẹ con Lý Thông vẫn bị sét đánh

- Mô tả cốt truyện: Nhân quả

câu 4

Hồn chằn tinh và đại bàng tinh vu oan cho Thạch Sanh. Thể hiện một cách sinh động tai hoạ sảy đến với Thạch Sanh mà còn giúp cho văn bản thêm đặc sắc, hấp dẫn cho người đọc

câu 5

- Giống về nội dung:

+ Đều bao gồm những sự kiện chính, chi tiết đặc sắc trong tác phẩm

+ Đều kết hợp sử dụng nhiều phương thức biểu đạt

- Khác về hình thức

+ Văn bản thơ:

+ Sử dụng thơ lục bát, có cách ngắt nhịp, gieo vần linh hoạt

+ Xuất hiện nhiều yếu tố biểu cảm, đan xem với yếu tố tự sự

+ Văn bản truyện:

+ Có hình thức là văn xuôi, có sụ xuất hiện của người kể chuyện

+ Yếu tố tự sự là chủ yếu là trong toàn bộ văn bản

+

Câu 1

Nhân vật bé Em trong văn bản “Áo Tết” là một hình tượng giàu ý nghĩa nhân văn, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn hồn nhiên, trong sáng và giàu tình cảm của tuổi thơ. Ban đầu, bé Em là cô bé rất mong muốn có chiếc áo đầm mới để mặc trong ngày Tết, bởi với Em, chiếc áo là biểu tượng của niềm vui và hạnh phúc. Tuy nhiên, khi thấy bạn mình – bé Hồng – buồn vì không có áo mới, Em đã dằn lòng, nhường chiếc áo quý giá cho bạn. Hành động ấy thể hiện sự thay đổi trong nhận thức: từ mong muốn cá nhân sang tình cảm sẻ chia, biết đặt niềm vui của người khác lên trên lợi ích của bản thân. Qua nhân vật bé Em, tác giả gửi gắm thông điệp sâu sắc về giá trị của tình bạn, về lòng nhân ái và sự trưởng thành trong tâm hồn trẻ thơ. Bé Em chính là tấm gương nhỏ bé nhưng sáng đẹp, nhắc nhở mỗi người biết sống yêu thương, nhân hậu và biết trân trọng những giá trị tinh thần hơn vật chất.

Câu 2

Trong cuộc sống hiện đại, con người không thể sống thiếu cả vật chất lẫn tinh thần. Vật chất giúp chúng ta tồn tại, còn tinh thần giúp chúng ta sống có ý nghĩa. Câu chuyện trong văn bản “Áo Tết”, khi bé Em nhận ra tình bạn chân thành quan trọng hơn chiếc áo đầm mới, là một minh chứng sâu sắc cho bài học về sự cân bằng giữa hai giá trị ấy.


Vật chất là nền tảng đảm bảo cuộc sống, giúp con người có điều kiện học tập, làm việc và tận hưởng hạnh phúc. Tuy nhiên, nếu chỉ chạy theo vật chất, con người dễ trở nên ích kỷ, lạnh lùng và đánh mất những giá trị nhân văn. Ngược lại, đời sống tinh thần mang lại cho con người niềm vui, sự sẻ chia, lòng yêu thương và ý nghĩa sống. Nhưng nếu chỉ sống bằng lý tưởng tinh thần mà không quan tâm đến vật chất, chúng ta khó có thể tồn tại và cống hiến cho xã hội. Vì thế, sự hài hòa giữa hai yếu tố này là điều cần thiết để tạo nên cuộc sống bền vững, hạnh phúc và nhân ái.


Để đạt được sự cân bằng ấy, mỗi người cần học cách sống giản dị, biết đủ và trân trọng những gì mình có. Chúng ta nên làm việc chăm chỉ để tạo ra giá trị vật chất, nhưng không quên dành thời gian quan tâm đến gia đình, bạn bè và cộng đồng. Cần biết sẻ chia, yêu thương, lắng nghe và đồng cảm để nuôi dưỡng đời sống tinh thần phong phú. Đồng thời, xã hội cũng cần đề cao lối sống nhân văn, khuyến khích con người hướng tới các giá trị đạo đức, văn hóa, nghệ thuật song song với phát triển kinh tế.


Tóm lại, cân bằng giữa giá trị vật chất và tinh thần chính là chìa khóa của hạnh phúc. Khi con người biết sống hài hòa, coi trọng cả hai mặt của cuộc sống, họ không chỉ có đủ đầy bên ngoài mà còn giàu có trong tâm hồn. Bài học từ bé Em trong “Áo Tết” nhắc nhở mỗi chúng ta: đôi khi một tấm lòng nhân hậu, một tình bạn chân thành còn quý giá hơn mọi món quà vật chất.

Câu 1

Nhân vật bé Em trong văn bản “Áo Tết” là một hình tượng giàu ý nghĩa nhân văn, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn hồn nhiên, trong sáng và giàu tình cảm của tuổi thơ. Ban đầu, bé Em là cô bé rất mong muốn có chiếc áo đầm mới để mặc trong ngày Tết, bởi với Em, chiếc áo là biểu tượng của niềm vui và hạnh phúc. Tuy nhiên, khi thấy bạn mình – bé Hồng – buồn vì không có áo mới, Em đã dằn lòng, nhường chiếc áo quý giá cho bạn. Hành động ấy thể hiện sự thay đổi trong nhận thức: từ mong muốn cá nhân sang tình cảm sẻ chia, biết đặt niềm vui của người khác lên trên lợi ích của bản thân. Qua nhân vật bé Em, tác giả gửi gắm thông điệp sâu sắc về giá trị của tình bạn, về lòng nhân ái và sự trưởng thành trong tâm hồn trẻ thơ. Bé Em chính là tấm gương nhỏ bé nhưng sáng đẹp, nhắc nhở mỗi người biết sống yêu thương, nhân hậu và biết trân trọng những giá trị tinh thần hơn vật chất.

Câu 2

Trong cuộc sống hiện đại, con người không thể sống thiếu cả vật chất lẫn tinh thần. Vật chất giúp chúng ta tồn tại, còn tinh thần giúp chúng ta sống có ý nghĩa. Câu chuyện trong văn bản “Áo Tết”, khi bé Em nhận ra tình bạn chân thành quan trọng hơn chiếc áo đầm mới, là một minh chứng sâu sắc cho bài học về sự cân bằng giữa hai giá trị ấy.


Vật chất là nền tảng đảm bảo cuộc sống, giúp con người có điều kiện học tập, làm việc và tận hưởng hạnh phúc. Tuy nhiên, nếu chỉ chạy theo vật chất, con người dễ trở nên ích kỷ, lạnh lùng và đánh mất những giá trị nhân văn. Ngược lại, đời sống tinh thần mang lại cho con người niềm vui, sự sẻ chia, lòng yêu thương và ý nghĩa sống. Nhưng nếu chỉ sống bằng lý tưởng tinh thần mà không quan tâm đến vật chất, chúng ta khó có thể tồn tại và cống hiến cho xã hội. Vì thế, sự hài hòa giữa hai yếu tố này là điều cần thiết để tạo nên cuộc sống bền vững, hạnh phúc và nhân ái.


Để đạt được sự cân bằng ấy, mỗi người cần học cách sống giản dị, biết đủ và trân trọng những gì mình có. Chúng ta nên làm việc chăm chỉ để tạo ra giá trị vật chất, nhưng không quên dành thời gian quan tâm đến gia đình, bạn bè và cộng đồng. Cần biết sẻ chia, yêu thương, lắng nghe và đồng cảm để nuôi dưỡng đời sống tinh thần phong phú. Đồng thời, xã hội cũng cần đề cao lối sống nhân văn, khuyến khích con người hướng tới các giá trị đạo đức, văn hóa, nghệ thuật song song với phát triển kinh tế.


Tóm lại, cân bằng giữa giá trị vật chất và tinh thần chính là chìa khóa của hạnh phúc. Khi con người biết sống hài hòa, coi trọng cả hai mặt của cuộc sống, họ không chỉ có đủ đầy bên ngoài mà còn giàu có trong tâm hồn. Bài học từ bé Em trong “Áo Tết” nhắc nhở mỗi chúng ta: đôi khi một tấm lòng nhân hậu, một tình bạn chân thành còn quý giá hơn mọi món quà vật chất.

nFe = 8,996/56=0,1606 mol

nH2=0,1606mol

V=n*22,4=0,1606*22,4=3,598(l)

V=3,598(l)


1 Nồng độ ( giải thích tăng nồng độ . Tăng tốc độ phản ứng)

2 Nhiệt độ ( giải thích tăng nhiệt độ . Tốc độ phản ứng tăng)

3 Áp suất ( giải thích tăng áp suất . Tốc độ phản ứng tăng)

4 Diện tích bề mặt ( giải thích bề mặt lớn hơn . Tốc độ tăng)

5 Chất xúc tác ( giải thích giảm năng lượng hoạt hoá. Phản ứng nhanh hơn)


1 Nồng độ phản ứng ( giải thích Nồng độ chất phản ứng cành cao thì số va chạm giữa các phân tử càng nhiều xác suất va chạm hiệu quả tăng lên . Tốc độ phản ứng tăng)

2 Nhiệt độ ( giải thích nhiệt độ cao làm cho các phân tử chuyển động nhanh hơn, năng lượng va chạm càng lớn hơn , số va chạm hiệu quả cao . Tốc độ phản ứng tăng

3 Áp suất ( giải thích áp suất tăng làm cho các phân tử khí gần nhau hơn, va chạm nhiều hơn . Tốc độ phản ứng tăng

4 Diện tích bề mặt chất rắn ( giải thích diện tích tiếp xúc càng lớn

5 Chất xúc tác ( giải thích chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hoá của phản ứng , tạo điều kiện thuận lợi hơn cho phản ứng xảy ra . Tăng tốc độ phản ứng