Quyền Đình Hiền
Giới thiệu về bản thân
Dạ
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản :Thơ lục bát.
Câu 2. Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản : Tự sự, miêu tả, biểu cảm.
Câu 3. Tóm tắt văn bản bằng những sự kiện chính và cho biết văn bản thuộc mô hình cốt truyện nào? Tóm tắt Kẻ ác (Lý Thông) bị trời trừng phạt bằng sét đánh chết trên đường về quê. Cái chết là sự trừng phạt thích đáng cho những hành động sai trái của y. Mô hình cốt truyện: Mô hình cốt truyện của văn bản này là mô hình cốt truyện truyền thống của truyện cổ tích Việt Nam: Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác.
Câu 4. Phân tích tác dụng của một chi tiết kì ảo trong văn bản : Chi tiết kì ảo trong văn bản là việc Lý Thông bị sét đánh chết và hóa thành bọ hung.
Câu 5. So sánh văn bản với truyện cổ tích Thạch Sanh, hãy chỉ ra những điểm giống và khác nhau cơ bản trong hai văn bản Giống nhau Chủ đề: Cùng ca ngợi phẩm chất lương thiện, nhân nghĩa và thể hiện ước mơ về công lý, cái thiện chiến thắng cái ác. Nhân vật: Đều có sự đối lập giữa hai tuyến nhân vật chính diện (Thạch Sanh) và phản diện (Lý Thông). Kết thúc: Kết thúc có hậu, cái ác bị trừng trị thích đáng. Khác nhau Thể loại/Hình thức: Văn bản trong hình ảnh là một đoạn thơ Nôm (thể thơ lục bát). Truyện cổ tích Thạch Sanh thường được kể dưới dạng văn xuôi. Chi tiết: Văn bản trong hình ảnh chỉ tập trung vào đoạn kết cục của mẹ con Lý Thông. Truyện cổ tích Thạch Sanh là một câu chuyện hoàn chỉnh, bao gồm nhiều sự kiện, chi tiết kì ảo khác như niêu cơm thần, tiếng đàn thần, mồ côi, diệt chằn tinh, đại bàng, cứu công chúa, v.v. Góc độ khai thác: Văn bản trong hình ảnh nhấn mạnh sự trừng phạt của trời, còn truyện cổ tích Thạch Sanh (bản văn xuôi phổ biến) còn khai thác thêm sự khoan dung, độ lượng của Thạch Sanh khi tha chết cho mẹ con Lý Thông.
Câu 1:
Phân tích nhân vật bé Em Nhân vật bé Em trong văn bản "Áo Tết" là một cô bé có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương và quan tâm đến bạn bè. Dù rất thích chiếc áo mới nhưng khi thấy Bích không có áo đẹp để mặc Tết, bé Em đã quyết định nhường lại chiếc áo của mình cho bạn. Điều này thể hiện sự chân thành, tinh thần sẻ chia và đặt tình bạn lên trên giá trị vật chất của bé EmCâu 2Bài văn nghị luận cần làm rõ hai vấn đề chính:Giá trị vật chất là những thứ có thể đo lường được bằng tiền bạc (nhà cửa, xe cộ, quần áo...).
- Giá trị tinh thần là những thứ vô hình, không thể mua được bằng tiền (tình bạn, tình yêu, lòng nhân ái, sự sẻ chia...).
- Cả hai đều quan trọng và cần được cân bằng trong cuộc sống. Nếu chỉ chú trọng vật chất mà bỏ quên tinh thần, cuộc sống sẽ trở nên trống rỗng, vô vị. Ngược lại, nếu chỉ tập trung vào tinh thần mà không có vật chất, cuộc sống sẽ gặp nhiều khó khăn.
- Đề xuất những việc làm cụ thể để xây dựng lối sống hài hòa: Dành thời gian cho gia đình, bạn bè và những người xung quanh. Tham gia các hoạt động thiện nguyện, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn.
- Tự học hỏi, trau dồi kiến thức để phát triển bản thân.
- Tìm kiếm niềm vui trong những điều giản dị của cuộc sống, như đọc sách, nghe nhạc, đi dạo...
- Biết ơn những gì mình đang có và trân trọng những giá trị tinh thần
Câu 1: Truyện ngắn
Câu 2:Tình bạn
Câu 3:
- Sự thay đổi điểm nhìn: Đoạn trích có sự thay đổi điểm nhìn từ ngôi kể thứ ba (người kể chuyện) sang ngôi kể thứ nhất (nhân vật Bích).
- Tác dụng: Việc thay đổi điểm nhìn giúp người đọc hiểu rõ hơn về suy nghĩ, tình cảm của nhân vật Bích, từ đó làm nổi bật sự quý mến, trân trọng mà Bích dành cho bé Em, bất chấp hoàn cảnh.
Câu 4:
Ý nghĩa của chi tiết chiếc áo đầm hồng Chi tiết chiếc áo đầm hồng là biểu tượng cho sự khác biệt về hoàn cảnh sống giữa bé Em và bé Bích. Tuy nhiên, chi tiết này không làm ảnh hưởng đến tình bạn của họ. Đối với Bích, tình bạn mới là điều quan trọng nhất, không phải vẻ bề ngoài hay vật chất. Điều này thể hiện tính cách chân thành, nhân hậu của Bích.
Câu 5:Bài học về tình bạn và sự sẻ chiaTừ câu chuyện của bé Em và bé Bích, có thể rút ra bài học về tình bạn chân chính. Tình bạn không dựa trên vật chất hay vẻ bề ngoài, mà xuất phát từ sự thấu hiểu, trân trọng và yêuthương lẫn nhau. Sự sẻ chia, quan tâm đến bạn bè trong mọi hoàn cảnh sẽ giúp tình bạn thêm bền chặt và đáng quý.
Phương trình hóa học của phản ứng: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Theo phương trình hóa học, 1 mol Fe phản ứng với 2 mol HCl tạo ra 1 mol H2. Số mol Fe là: nFe = mFe / MFe = 8,96 / 56 = 0,16 (mol) Số mol H2 sinh ra là: nH2 = nFe = 0,16 (mol) Thể tích của 0,16 mol H2 ở điều kiện chuẩn (0 độ C và 1 atm) là: V = n × 22,4 = 0,16 × 22,4 = 3,584 (lít) Vậy giá trị của V là 3,584 lít.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học: 1. *Nồng độ của các chất phản ứng*: Tăng nồng độ của các chất phản ứng sẽ tăng tốc độ phản ứng. Lý do: Khi nồng độ của các chất phản ứng tăng, số lượng phân tử tăng, từ đó tăng khả năng va chạm và phản ứng giữa các phân tử. 2. *Áp suất*: Tăng áp suất sẽ tăng tốc độ phản ứng đối với phản ứng có chất khí. Lý do: Khi áp suất tăng, mật độ phân tử khí tăng, từ đó tăng khả năng va chạm và phản ứng giữa các phân tử. 3. *Nhiệt độ*: Tăng nhiệt độ sẽ tăng tốc độ phản ứng. Lý do: Khi nhiệt độ tăng, động năng của các phân tử tăng, từ đó tăng khả năng va chạm và phản ứng giữa các phân tử. 4. *Diện tích tiếp xúc*: Tăng diện tích tiếp xúc sẽ tăng tốc độ phản ứng. Lý do: Khi diện tích tiếp xúc tăng, số lượng phân tử có thể tham gia phản ứng tăng, từ đó tăng tốc độ phản ứng. 5. *Chất xúc tác*: Chất xúc tác sẽ tăng tốc độ phản ứng. Lý do: Chất xúc tác sẽ giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng, từ đó tăng khả năng va chạm và phản ứng giữa các phân tử.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học: 1. Nồng độ của các chất phản ứng: - Tăng nồng độ của các chất phản ứng sẽ tăng tốc độ phản ứng. - Giảm nồng độ của các chất phản ứng sẽ giảm tốc độ phản ứng. Lý do: Khi nồng độ của các chất phản ứng tăng, số lượng phân tử tăng, từ đó tăng khả năng va chạm và phản ứng giữa các phân tử. 2. Áp suất: - Tăng áp suất sẽ tăng tốc độ phản ứng đối với phản ứng có chất khí. - Giảm áp suất sẽ giảm tốc độ phản ứng đối với phản ứng có chất khí. Lý do: Khi áp suất tăng, mật độ phân tử khí tăng, từ đó tăng khả năng va chạm và phản ứng giữa các phân tử. 3. Nhiệt độ: - Tăng nhiệt độ sẽ tăng tốc độ phản ứng. - Giảm nhiệt độ sẽ giảm tốc độ phản ứng. Lý do: Khi nhiệt độ tăng, động năng của các phân tử tăng, từ đó tăng khả năng va chạm và phản ứng giữa các phân tử. 4. Diện tích tiếp xúc: - Tăng diện tích tiếp xúc sẽ tăng tốc độ phản ứng. - Giảm diện tích tiếp xúc sẽ giảm tốc độ phản ứng. Lý do: Khi diện tích tiếp xúc tăng, số lượng phân tử có thể tham gia phản ứng tăng, từ đó tăng tốc độ phản ứng. 5. Chất xúc tác: - Chất xúc tác sẽ tăng tốc độ phản ứng. Lý do: Chất xúc tác sẽ giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng, từ đó tăng khả năng va chạm và phản ứng giữa các phân tử.
Ta có phản ứng đốt cháy ethane: C2H6 (g) + 7/2O2 (g) → 2CO2 (g) + 3H2O (l) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên được tính theo công thức: ΔHr = ∑ΔHf(Products) – ∑ΔHf(Reactants) ΔHr = 2ΔHfCO2 + 3ΔHfH2O – ΔHfC2H6 – (7/2)ΔHfO2 ΔHr = 2 × (–393,51) + 3 × (–285,84) – (–84,7) – (7/2) × 0 ΔHr = –1561,06 (kJ/mol)
Tốc độ phản ứng trung bình theo tert-butyl chloride là: Vtb = (Ctban đầu – CtSau thời gian t) / t Vtb = (0,22 – 0,10) / 4 Vtb = 0,03 M/s.
a) Phương trình hóa học xảy ra: 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2 Chất khử: HCl Chất oxi hóa: KMnO4 Quá trình oxi hóa: 16HCl → 16H+ + 16Cl- + 8e Quá trình khử: 2MnO4- + 16H+ + 8e → 2Mn2+ + 8H2O b) Số mol Cl2 phản ứng với NaI là: nCl2 = nNaI = C.M × V (mL) / 1000 = 0,1 × 200 / 1000 = 0,02 (mol) Từ (1) ta có: 2KMnO4 tạo ra 5Cl2 → 0,02 mol Cl2 được tạo ra từ: nKMnO4 = (2/5) × 0,02 = 0,008 (mol) Khối lượng KMnO4 đã phản ứng là: mKMnO4 = n × M = 0,008 × 158 = 1,264 (gam)