Tiêu Thị Thùy

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Tiêu Thị Thùy
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

câu 1

"Em đồng ý với ý kiến trên vì cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng không chỉ là cuộc khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của nhà Đông Hán mà còn thể hiện ý chí độc lập, tự chủ của dân tộc Việt Nam. Cuộc khởi nghĩa này đã thức tỉnh tinh thần yêu nước và ý thức dân tộc, khẳng định quyền làm chủ của người Việt trên chính quê hương mình. Tuy nhiên, cũng cần nhìn nhận rằng trước đó đã có những cuộc nổi dậy khác thể hiện tinh thần này, nhưng khởi nghĩa Hai Bà Trưng có quy mô lớn hơn và ý nghĩa lịch sử sâu sắc hơn."

câu 2

- Những việc học sinh có thể làm để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc:


+ Chủ động tìm hiểu các tư liệu lịch sử, pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế,… để có nhận thức đúng đắn về vấn đề: chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam trên Biển Đông.


+ Quan tâm đến đời sống chính trị - xã hội của địa phương, đất nước.


+ Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, đặc biệt là các chủ trương, chính sách liên quan đến vấn đề chủ quyền biển, đảo; đồng thời vận động mọi người xung quanh cùng thực hiện đúng các quy định của pháp luật.


+ Phê phán, đấu tranh với những hành vi xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam; những hành vi đi ngược lại lợi ích quốc gia, dân tộc;


+ Tích cực tham gia, hưởng ứng các phong trào bảo vệ chủ quyền biển đảo, ví dụ như: “Vì Trường Sa thân yêu”, “Góp đá xây Trường Sa”, “Đồng hành cùng ngư dân trẻ ra khơi”, “Tuổi trẻ hướng về biển, đảo của Tổ quốc”…

câu 1

Cuộc đời mỗi người tựa như một hành trình dài với vô vàn ngã rẽ , và việc xác định một “điểm neo” trên “tấm bản đồ” cuộc đời là vô cùng quan trọng. Em hoàn toàn đồng ý với quan điểm này . “Điểm neo” Ở đây có thể hiểu là mục tiêu, giá trị cốt lõi, hoặc như một hình mẫu lý tưởng mà mỗi người hướng tới. Còn “ tấm bản đồ rộng lớn của cuộc đời” chính là ẩn dụ cho những trải nghiệm, cơ hội và thách thức mà chúng ta sẽ gặp phải. “Điểm neo” giúp ta định hướng, không lạc lối giữa dòng đời, biết mình muốn gì và cần làm gì. Khi gặp khó khăn “ điểm neo” là nguồn sức mạnh tinh thần giúp ta vượt qua thử thách. Khi đứng trước nhiều lựa chọn “ điểm neo” là thước đo để đánh giá và đưa ra quyết định phù hợp. Có người chọn gia đình là , có người chọn sự nghiệp “điểm neo” . “Điểm neo” Không chỉ định vị chúng ta giữa dòng đời xuôi ngược, mà còn là nguồn sức mạnh nội tại giúp ta vượt qua thử thách nghiệt ngã. Khi vấp ngã, khi lạc lối chính “điểm neo” là nơi ta tìm thấy sự an ủi, là động lực để ta đứng dậy và tiếp tục cuộc hành trình. Nó nhắc ta về mục đích điều thực sự quan trọng, giúp ta không bị cuốn trôi bởi những phù phiếm , những cám dỗ tầm thường. Tuy nhiên “điểm neo” không phải là xiềng xích trói buộc. Đôi khi ta cần mạnh dạn buông bỏ những “ điểm neo” cũ kỹ , Không còn phù hợp để vươn tới những chân trời mới. Quan trọng là dù ở đâu, dù làm gì, ta vẫn luôn giữ một “điểm neo” trong tim, để cuộc đời không trở thành một chuyến phiêu lưu vô định, là một hành trình ý nghĩa, hướng tới những giá trị đích thực.

Câu 2

Bài thơ “Việt Nam ơi” của nhà thơ Huy Tùng là một tác phẩm đậm chất trữ tình , thể hiện tình yêu sâu sắc và niềm tự hào về quê hương , đất nước . Bên cạnh nội dung sâu lắng , bài thơ còn gây ấn tượng mạnh mẽ bởi những nét đặc sắc về nghệ thuật, góp phần quan trọng trong việc truyền tải thông điệp và cảm xúc để người đọc.

Trước hết, kể từ tự do mà Huy Tùng lựa chọn đã tạo nên một không gian rộng mở để nhà thơ thoải mái thể hiện những cung bậc cảm xúc khác nhau. Không bị gò bó bởi luật lệ niêm luật chặt chẽ, “Việt Nam ơi” có thể tự do bay bổng ,uyển chuyển theo dòng cảm xúc của tác giả .Điều này cho phép Huy tùng thể hiện một cách chân thật nhất những suy tư ,trăn trở về đất nước con người Việt Nam. Một trong những yếu tố quan trọng làm nên thành công của bài thơ là ngôn ngữ giản dị, gần gũi ,đậm chất dân gian. Huy tùng đã khéo léo sử dụng những từ ngữ quen thuộc , dễ hiểu như “lời ru của mẹ, cánh cò, bể dâu”… để tái hiện lại những hình ảnh thân thương gần bó với tuổi thơ và quê hương. Những hình ảnh này không chỉ gợi lên những ký ức đẹp mà còn khơi gợi tình cảm sâu lắng trong lòng người đọc. Nhịp điệu của bài thơ cũng là một yếu tố đáng chú ý. Sự biến đổi linh hoạt nhịp điệu “Việt Nam ơi” tạo nên một âm hưởng du dương lúc trầm lắng , suy tư, lúc lại hào hùng thôi thúc sự thay đổi nhịp điều này không chỉ tạo sự hấp dẫn cho bài thơ mà còn giúp thể hiện sự chuyển biến trong cảm xúc của tác giả, từ những kỷ niệm êm đềm đến những suy tư về hiện tại và tương lai của đất nước.

Bên cạnh đó , Huy Tùng còn sử dụng nhiều biện pháp tu từ đặc sắc để tăng tính biểu cảm cho bài thơ . Biện pháp ẩn dụ được sử dụng một cách tinh tế , chẳng hạn như hình ảnh “ đất mẹ dấu yêu” không chỉ gợi lên tình cảm thiêng liêng ,sâu nặng mà còn thể hiện lòng biết ơn của con người đối với quê hương .Biện pháp nhân hóa cũng được sử dụng một cách hiệu , ví dụ như “ tiếng gọi trái tim” đã làm cho tình yêu đất nước trở nên sống động, gần gũi hơn. Ngoài ra, biện pháp điệp ngữ “ Việt Nam ơi” được lặp Lại nhiều lần trong bài thơ, không chỉ tạo nên âm hưởng tha thiết ,sâu nặng của tác giả đối với quê hương. Một điểm đặc biệt nữa , trong nghệ thuật của bài thơ là việc sử dụng các hình ảnh thơ giàu ý nghĩa biểu tượng. Hình ảnh các “đất nước bên bờ biển xanh” không chỉ gợi lên vẻ đẹp tươi mới ,tràn đầy sức sống của Việt Nam mà còn tượng trưng cho khát vọng vươn lên ,hội nhập với thế giới. Hình ảnh “ đường đến vinh quang nhiều phong ba” lại thể hiện sự gian khổ ,hi sinh của dân tộc trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước.

Bài thơ “Việt Nam ơi” của Huy Tùng không chỉ là một tác phẩm ca ngợi vẻ đẹp của quê hương mà còn là một minh chứng cho tài năng nghệ thuật của nhà thơ . Với thể thơ tự do ,ngôn ngữ giản dị ,nhịp điệu linh hoạt ,cùng với việc sử dụng các biện pháp tu từ và hình ảnh thơ giàu ý nghĩa biểu tượng ,Huy Tùng đã tạo nên một tác phẩm độc đáo , lay động trái tim người đọc và khơi gợi tình yêu quê hương , đất nước trong mỗi chúng ta.


câu 1

Cuộc đời mỗi người tựa như một hành trình dài với vô vàn ngã rẽ , và việc xác định một “điểm neo” trên “tấm bản đồ” cuộc đời là vô cùng quan trọng. Em hoàn toàn đồng ý với quan điểm này . “Điểm neo” Ở đây có thể hiểu là mục tiêu, giá trị cốt lõi, hoặc như một hình mẫu lý tưởng mà mỗi người hướng tới. Còn “ tấm bản đồ rộng lớn của cuộc đời” chính là ẩn dụ cho những trải nghiệm, cơ hội và thách thức mà chúng ta sẽ gặp phải. “Điểm neo” giúp ta định hướng, không lạc lối giữa dòng đời, biết mình muốn gì và cần làm gì. Khi gặp khó khăn “ điểm neo” là nguồn sức mạnh tinh thần giúp ta vượt qua thử thách. Khi đứng trước nhiều lựa chọn “ điểm neo” là thước đo để đánh giá và đưa ra quyết định phù hợp. Có người chọn gia đình là , có người chọn sự nghiệp “điểm neo” . “Điểm neo” Không chỉ định vị chúng ta giữa dòng đời xuôi ngược, mà còn là nguồn sức mạnh nội tại giúp ta vượt qua thử thách nghiệt ngã. Khi vấp ngã, khi lạc lối chính “điểm neo” là nơi ta tìm thấy sự an ủi, là động lực để ta đứng dậy và tiếp tục cuộc hành trình. Nó nhắc ta về mục đích điều thực sự quan trọng, giúp ta không bị cuốn trôi bởi những phù phiếm , những cám dỗ tầm thường. Tuy nhiên “điểm neo” không phải là xiềng xích trói buộc. Đôi khi ta cần mạnh dạn buông bỏ những “ điểm neo” cũ kỹ , Không còn phù hợp để vươn tới những chân trời mới. Quan trọng là dù ở đâu, dù làm gì, ta vẫn luôn giữ một “điểm neo” trong tim, để cuộc đời không trở thành một chuyến phiêu lưu vô định, là một hành trình ý nghĩa, hướng tới những giá trị đích thực.

Câu 2

Bài thơ “Việt Nam ơi” của nhà thơ Huy Tùng là một tác phẩm đậm chất trữ tình , thể hiện tình yêu sâu sắc và niềm tự hào về quê hương , đất nước . Bên cạnh nội dung sâu lắng , bài thơ còn gây ấn tượng mạnh mẽ bởi những nét đặc sắc về nghệ thuật, góp phần quan trọng trong việc truyền tải thông điệp và cảm xúc để người đọc.

Trước hết, kể từ tự do mà Huy Tùng lựa chọn đã tạo nên một không gian rộng mở để nhà thơ thoải mái thể hiện những cung bậc cảm xúc khác nhau. Không bị gò bó bởi luật lệ niêm luật chặt chẽ, “Việt Nam ơi” có thể tự do bay bổng ,uyển chuyển theo dòng cảm xúc của tác giả .Điều này cho phép Huy tùng thể hiện một cách chân thật nhất những suy tư ,trăn trở về đất nước con người Việt Nam. Một trong những yếu tố quan trọng làm nên thành công của bài thơ là ngôn ngữ giản dị, gần gũi ,đậm chất dân gian. Huy tùng đã khéo léo sử dụng những từ ngữ quen thuộc , dễ hiểu như “lời ru của mẹ, cánh cò, bể dâu”… để tái hiện lại những hình ảnh thân thương gần bó với tuổi thơ và quê hương. Những hình ảnh này không chỉ gợi lên những ký ức đẹp mà còn khơi gợi tình cảm sâu lắng trong lòng người đọc. Nhịp điệu của bài thơ cũng là một yếu tố đáng chú ý. Sự biến đổi linh hoạt nhịp điệu “Việt Nam ơi” tạo nên một âm hưởng du dương lúc trầm lắng , suy tư, lúc lại hào hùng thôi thúc sự thay đổi nhịp điều này không chỉ tạo sự hấp dẫn cho bài thơ mà còn giúp thể hiện sự chuyển biến trong cảm xúc của tác giả, từ những kỷ niệm êm đềm đến những suy tư về hiện tại và tương lai của đất nước.

Bên cạnh đó , Huy Tùng còn sử dụng nhiều biện pháp tu từ đặc sắc để tăng tính biểu cảm cho bài thơ . Biện pháp ẩn dụ được sử dụng một cách tinh tế , chẳng hạn như hình ảnh “ đất mẹ dấu yêu” không chỉ gợi lên tình cảm thiêng liêng ,sâu nặng mà còn thể hiện lòng biết ơn của con người đối với quê hương .Biện pháp nhân hóa cũng được sử dụng một cách hiệu , ví dụ như “ tiếng gọi trái tim” đã làm cho tình yêu đất nước trở nên sống động, gần gũi hơn. Ngoài ra, biện pháp điệp ngữ “ Việt Nam ơi” được lặp Lại nhiều lần trong bài thơ, không chỉ tạo nên âm hưởng tha thiết ,sâu nặng của tác giả đối với quê hương. Một điểm đặc biệt nữa , trong nghệ thuật của bài thơ là việc sử dụng các hình ảnh thơ giàu ý nghĩa biểu tượng. Hình ảnh các “đất nước bên bờ biển xanh” không chỉ gợi lên vẻ đẹp tươi mới ,tràn đầy sức sống của Việt Nam mà còn tượng trưng cho khát vọng vươn lên ,hội nhập với thế giới. Hình ảnh “ đường đến vinh quang nhiều phong ba” lại thể hiện sự gian khổ ,hi sinh của dân tộc trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước.

Bài thơ “Việt Nam ơi” của Huy Tùng không chỉ là một tác phẩm ca ngợi vẻ đẹp của quê hương mà còn là một minh chứng cho tài năng nghệ thuật của nhà thơ . Với thể thơ tự do ,ngôn ngữ giản dị ,nhịp điệu linh hoạt ,cùng với việc sử dụng các biện pháp tu từ và hình ảnh thơ giàu ý nghĩa biểu tượng ,Huy Tùng đã tạo nên một tác phẩm độc đáo , lay động trái tim người đọc và khơi gợi tình yêu quê hương , đất nước trong mỗi chúng ta.


câu 1: Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh

câu 2: Đối tượng thông tin văn bản trên là hiện tượng thiên văn “Blaze Star” và đặc biệt là sao T Coronae Borealis (T CrB), một nova có khả năng bùng nổ, cơ chế hoạt động và lịch sử quan sát.

câu 3:

*Phân tích hiệu quả trình bày thông tin:

-Giới thiệu:

+ Mục tiêu phân tích

+ Tập trung : rõ ràng , cấu trúc , thứ tự

- Thông tin ngữ cảnh

+ Yếu tố trình bày hiệu quả

+ Quan trọng : rõ ràng , cấu trúc , thứ tự

- Phân tích giải thích

+ Thứ tự thời gian: Khám phá T CrB theo dòng thời gian

Bắt đầu: 1886, Nova 1946, chu kỳ

+ Rõ ràng chính xác: Ngôn ngữ đơn giản

Chi tiết cụ thể (VD: “80 năm một lần“)

+ Nguyên nhân và kết quả: Mối liên hệ giữa khám phá và chu kỳ

Giúp người đọc hiểu

+ Kết luận ấn tượng:

tạo sự momg đợi

Sự kiện tiềm năng trong tương lai

Câu 4

- Mục đích : cung cấp thông tin khoa học về sao T CrB cho người đọc.

- Nội dung : văn bản giới thiệu về lịch sử phát hiệnấo T CrB, chu kỳ bùng nổ trở lại bất kỳ lúc nào trong thời điểm hiện tại.

câu 5.

- Văn bản trên sử dụng các con số, mốc thời gian ( 1886, 1946, 80 năm ) như những phương tiện phi ngôn ngữ nhằm:

+ Tăng tính chính xác, khách quan của thông tin.

+ Giúp người đọc dễ hình dung và nhận thức được tính quy luật trong hiện tượng thiên văn.

+ Gây ấn tượng mạnh và gây cảm giác cấp bách khi biết rằng “T CrB có thể bùng nổ trở lại bất cứ lúc nào”.



câu 1: Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh

câu 2: Đối tượng thông tin văn bản trên là hiện tượng thiên văn “Blaze Star” và đặc biệt là sao T Coronae Borealis (T CrB), một nova có khả năng bùng nổ, cơ chế hoạt động và lịch sử quan sát.

câu 3:

*Phân tích hiệu quả trình bày thông tin:

-Giới thiệu:

+ Mục tiêu phân tích

+ Tập trung : rõ ràng , cấu trúc , thứ tự

- Thông tin ngữ cảnh

+ Yếu tố trình bày hiệu quả

+ Quan trọng : rõ ràng , cấu trúc , thứ tự

- Phân tích giải thích

+ Thứ tự thời gian: Khám phá T CrB theo dòng thời gian

Bắt đầu: 1886, Nova 1946, chu kỳ

+ Rõ ràng chính xác: Ngôn ngữ đơn giản

Chi tiết cụ thể (VD: “80 năm một lần“)

+ Nguyên nhân và kết quả: Mối liên hệ giữa khám phá và chu kỳ

Giúp người đọc hiểu

+ Kết luận ấn tượng:

tạo sự momg đợi

Sự kiện tiềm năng trong tương lai

Câu 4

- Mục đích : cung cấp thông tin khoa học về sao T CrB cho người đọc.

- Nội dung : văn bản giới thiệu về lịch sử phát hiệnấo T CrB, chu kỳ bùng nổ trở lại bất kỳ lúc nào trong thời điểm hiện tại.

câu 5.

- Văn bản trên sử dụng các con số, mốc thời gian ( 1886, 1946, 80 năm ) như những phương tiện phi ngôn ngữ nhằm:

+ Tăng tính chính xác, khách quan của thông tin.

+ Giúp người đọc dễ hình dung và nhận thức được tính quy luật trong hiện tượng thiên văn.

+ Gây ấn tượng mạnh và gây cảm giác cấp bách khi biết rằng “T CrB có thể bùng nổ trở lại bất cứ lúc nào”.