Đinh Thị Trà My
Giới thiệu về bản thân
Rượu 40° nghĩa là 40% thể tích etanol.
- Thể tích etanol:
\(V = 0 , 4 \times 1000 = 400 \textrm{ } m l\) - Khối lượng etanol:
\(m = 400 \times 0 , 8 = 320 \textrm{ } g\)
Phản ứng lên men:
\(C_{6} H_{12} O_{6} \rightarrow 2 C_{2} H_{5} O H + 2 C O_{2}\)
- 180 g glucose → 92 g etanol
- Glucose lý thuyết cần:
\(m = \frac{320 \times 180}{92} \approx 626 \textrm{ } g\)
- Hiệu suất 45%:
\(m_{\text{th}ự\text{c}} = \frac{626}{0 , 45} \approx 1390 \textrm{ } g\)
Rượu 40° nghĩa là 40% thể tích etanol.
- Thể tích etanol:
\(V = 0 , 4 \times 1000 = 400 \textrm{ } m l\) - Khối lượng etanol:
\(m = 400 \times 0 , 8 = 320 \textrm{ } g\)
Phản ứng lên men:
\(C_{6} H_{12} O_{6} \rightarrow 2 C_{2} H_{5} O H + 2 C O_{2}\)
- 180 g glucose → 92 g etanol
- Glucose lý thuyết cần:
\(m = \frac{320 \times 180}{92} \approx 626 \textrm{ } g\)
- Hiệu suất 45%:
\(m_{\text{th}ự\text{c}} = \frac{626}{0 , 45} \approx 1390 \textrm{ } g\)
Rượu 40° nghĩa là 40% thể tích etanol.
- Thể tích etanol:
\(V = 0 , 4 \times 1000 = 400 \textrm{ } m l\) - Khối lượng etanol:
\(m = 400 \times 0 , 8 = 320 \textrm{ } g\)
Phản ứng lên men:
\(C_{6} H_{12} O_{6} \rightarrow 2 C_{2} H_{5} O H + 2 C O_{2}\)
- 180 g glucose → 92 g etanol
- Glucose lý thuyết cần:
\(m = \frac{320 \times 180}{92} \approx 626 \textrm{ } g\)
- Hiệu suất 45%:
\(m_{\text{th}ự\text{c}} = \frac{626}{0 , 45} \approx 1390 \textrm{ } g\)
câu 1:
- Bài thơ được viết theo thể thơ tự do
Câu 2:
- Bài thơ thể hiện nỗi lo âu, xao xuyến và sợ hãi của nhân vật trữ tình trước sự đổi thay, phai nhạt của tình yêu và thời gian.
câu 3:
- Biện pháp tu từ: Nhân hoá và ẩn dụ '' Mưa cướp đi ánh sáng của ngày"
câu 4:
- Khi đối diện với một tương lai đầy bất định, con người cần sống chủ động, kiên định và biết tin tưởng vào bản thân
câu 1:
- Bài thơ được viết theo thể thơ tự do
Câu 2:
- Bài thơ thể hiện nỗi lo âu, xao xuyến và sợ hãi của nhân vật trữ tình trước sự đổi thay, phai nhạt của tình yêu và thời gian.
câu 3:
- Biện pháp tu từ: Nhân hoá và ẩn dụ '' Mưa cướp đi ánh sáng của ngày"
câu 4:
- Khi đối diện với một tương lai đầy bất định, con người cần sống chủ động, kiên định và biết tin tưởng vào bản thân
Kiểm thử phần mềm có vai trò:
- Phát hiện lỗi sớm.
- Đảm bảo phần mềm đúng yêu cầu.
- Nâng cao chất lượng và độ tin cậy.
- Tiết kiệm chi phí sửa lỗi sau này.
✅ Ví dụ minh họa (Python):
python
Sao chépChỉnh sửa
def cong(a, b):
return a + b
# Kiểm thử
assert cong(2, 3) == 5
assert cong(-1, 1) == 0
Nếu không kiểm thử, có thể xảy ra lỗi như:
python
Sao chépChỉnh sửa
cong("2", "3") # Kết quả sai: '23' (nối chuỗi)
Kiểm thử phần mềm có vai trò:
- Phát hiện lỗi sớm.
- Đảm bảo phần mềm đúng yêu cầu.
- Nâng cao chất lượng và độ tin cậy.
- Tiết kiệm chi phí sửa lỗi sau này.
✅ Ví dụ minh họa (Python):
python
Sao chépChỉnh sửa
def cong(a, b):
return a + b
# Kiểm thử
assert cong(2, 3) == 5
assert cong(-1, 1) == 0
Nếu không kiểm thử, có thể xảy ra lỗi như:
python
Sao chépChỉnh sửa
cong("2", "3") # Kết quả sai: '23' (nối chuỗi)
Kiểm thử phần mềm có vai trò:
- Phát hiện lỗi sớm.
- Đảm bảo phần mềm đúng yêu cầu.
- Nâng cao chất lượng và độ tin cậy.
- Tiết kiệm chi phí sửa lỗi sau này.
✅ Ví dụ minh họa (Python):
python
Sao chépChỉnh sửa
def cong(a, b):
return a + b
# Kiểm thử
assert cong(2, 3) == 5
assert cong(-1, 1) == 0
Nếu không kiểm thử, có thể xảy ra lỗi như:
python
Sao chépChỉnh sửa
cong("2", "3") # Kết quả sai: '23' (nối chuỗi)
huật toán (dạng liệt kê)
Bước 1: Nhập hai số nguyên dương a và b.
Bước 2: Tìm tất cả các ước của a. * Duyệt qua tất cả các số nguyên i từ 1 đến a. * Nếu a chia hết cho i (tức là a(modi)==0), thì i là một ước của a.
Bước 3: Lọc ra các ước chẵn của a từ danh sách các ước tìm được ở Bước 2. * Duyệt qua tất cả các ước của a. * Nếu một ước chia hết cho 2 (tức là ước(mod2)==0), thì đó là một ước chẵn của a.
Bước 4: Tìm tất cả các ước của b. * Duyệt qua tất cả các số nguyên j từ 1 đến b. * Nếu b chia hết cho j (tức là b(modj)==0), thì j là một ước của b.
Bước 5: Lọc ra các ước chẵn của b từ danh sách các ước tìm được ở Bước 4. * Duyệt qua tất cả các ước của b. * Nếu một ước chia hết cho 2 (tức là ước(mod2)==0), thì đó là một ước chẵn của b.
Bước 6: Hiển thị danh sách các ước chẵn của a và danh sách các ước chẵn của b.
- chương trình python:
def find_all_divisors(n):
"""Tìm tất cả các ước của một số nguyên n."""
divisors = []
for i in range(1, n + 1):
if n % i == 0:
divisors.append(i)
return divisors
def filter_even_divisors(divisors):
"""Lọc ra các ước chẵn từ một danh sách các ước."""
even_divisors = []
for divisor in divisors:
if divisor % 2 == 0:
even_divisors.append(divisor)
return even_divisors
def find_even_divisors_of_two_numbers(a, b):
"""Tìm và hiển thị các ước chẵn của hai số a và b."""
all_divisors_a = find_all_divisors(a)
even_divisors_a = filter_even_divisors(all_divisors_a)
all_divisors_b = find_all_divisors(b)
even_divisors_b = filter_even_divisors(all_divisors_b)
print(f"Các ước chẵn của {a} là: {even_divisors_a}")
print(f"Các ước chẵn của {b} là: {even_divisors_b}")
# Nhập hai số từ người dùng (tùy chọn)
try:
num1 = int(input("Nhập số nguyên dương a: "))
num2 = int(input("Nhập số nguyên dương b: "))
if num1 <= 0 or num2 <= 0:
print("Vui lòng nhập số nguyên dương.")
else:
find_even_divisors_of_two_numbers(num1, num2)
except ValueError:
print("Đầu vào không hợp lệ. Vui lòng nhập số nguyên.")
- Chương trình c++
#include <iostream>
#include <vector>
std::vector<int> findAllDivisors(int n) {
std::vector<int> divisors;
for (int i = 1; i <= n; ++i) {
if (n % i == 0) {
divisors.push_back(i);
}
}
return divisors;
}
std::vector<int> filterEvenDivisors(const std::vector<int>& divisors) {
std::vector<int> evenDivisors;
for (int divisor : divisors) {
if (divisor % 2 == 0) {
evenDivisors.push_back(divisor);
}
}
return evenDivisors;
}
void findEvenDivisorsOfTwoNumbers(int a, int b) {
std::vector<int> allDivisorsA = findAllDivisors(a);
std::vector<int> evenDivisorsA = filterEvenDivisors(allDivisorsA);
std::vector<int> allDivisorsB = findAllDivisors(b);
std::vector<int> evenDivisorsB = filterEvenDivisors(allDivisorsB);
std::cout << "Các ước chẵn của " << a << " là: ";
for (int divisor : evenDivisorsA) {
std::cout << divisor << " ";
}
std::cout << std::endl;
std::cout << "Các ước chẵn của " << b << " là: ";
for (int divisor : evenDivisorsB) {
std::cout << divisor << " ";
}
std::cout << std::endl;
}
int main() {
int num1, num2;
std::cout << "Nhập số nguyên dương a: ";
std::cin >> num1;
std::cout << "Nhập số nguyên dương b: ";
std::cin >> num2;
if (num1 <= 0 || num2 <= 0) {
std::cout << "Vui lòng nhập số nguyên dương." << std::endl;
} else {
findEvenDivisorsOfTwoNumbers(num1, num2);
}
return 0;
}
BÀI CỦA HỌC SINH : ĐINH THỊ TRÀ MY & MA THỊ YẾN NHI
huật toán (dạng liệt kê)
Bước 1: Nhập hai số nguyên dương a và b.
Bước 2: Tìm tất cả các ước của a. * Duyệt qua tất cả các số nguyên i từ 1 đến a. * Nếu a chia hết cho i (tức là a(modi)==0), thì i là một ước của a.
Bước 3: Lọc ra các ước chẵn của a từ danh sách các ước tìm được ở Bước 2. * Duyệt qua tất cả các ước của a. * Nếu một ước chia hết cho 2 (tức là ước(mod2)==0), thì đó là một ước chẵn của a.
Bước 4: Tìm tất cả các ước của b. * Duyệt qua tất cả các số nguyên j từ 1 đến b. * Nếu b chia hết cho j (tức là b(modj)==0), thì j là một ước của b.
Bước 5: Lọc ra các ước chẵn của b từ danh sách các ước tìm được ở Bước 4. * Duyệt qua tất cả các ước của b. * Nếu một ước chia hết cho 2 (tức là ước(mod2)==0), thì đó là một ước chẵn của b.
Bước 6: Hiển thị danh sách các ước chẵn của a và danh sách các ước chẵn của b.
- chương trình python:
def find_all_divisors(n):
"""Tìm tất cả các ước của một số nguyên n."""
divisors = []
for i in range(1, n + 1):
if n % i == 0:
divisors.append(i)
return divisors
def filter_even_divisors(divisors):
"""Lọc ra các ước chẵn từ một danh sách các ước."""
even_divisors = []
for divisor in divisors:
if divisor % 2 == 0:
even_divisors.append(divisor)
return even_divisors
def find_even_divisors_of_two_numbers(a, b):
"""Tìm và hiển thị các ước chẵn của hai số a và b."""
all_divisors_a = find_all_divisors(a)
even_divisors_a = filter_even_divisors(all_divisors_a)
all_divisors_b = find_all_divisors(b)
even_divisors_b = filter_even_divisors(all_divisors_b)
print(f"Các ước chẵn của {a} là: {even_divisors_a}")
print(f"Các ước chẵn của {b} là: {even_divisors_b}")
# Nhập hai số từ người dùng (tùy chọn)
try:
num1 = int(input("Nhập số nguyên dương a: "))
num2 = int(input("Nhập số nguyên dương b: "))
if num1 <= 0 or num2 <= 0:
print("Vui lòng nhập số nguyên dương.")
else:
find_even_divisors_of_two_numbers(num1, num2)
except ValueError:
print("Đầu vào không hợp lệ. Vui lòng nhập số nguyên.")
- Chương trình c++
#include <iostream>
#include <vector>
std::vector<int> findAllDivisors(int n) {
std::vector<int> divisors;
for (int i = 1; i <= n; ++i) {
if (n % i == 0) {
divisors.push_back(i);
}
}
return divisors;
}
std::vector<int> filterEvenDivisors(const std::vector<int>& divisors) {
std::vector<int> evenDivisors;
for (int divisor : divisors) {
if (divisor % 2 == 0) {
evenDivisors.push_back(divisor);
}
}
return evenDivisors;
}
void findEvenDivisorsOfTwoNumbers(int a, int b) {
std::vector<int> allDivisorsA = findAllDivisors(a);
std::vector<int> evenDivisorsA = filterEvenDivisors(allDivisorsA);
std::vector<int> allDivisorsB = findAllDivisors(b);
std::vector<int> evenDivisorsB = filterEvenDivisors(allDivisorsB);
std::cout << "Các ước chẵn của " << a << " là: ";
for (int divisor : evenDivisorsA) {
std::cout << divisor << " ";
}
std::cout << std::endl;
std::cout << "Các ước chẵn của " << b << " là: ";
for (int divisor : evenDivisorsB) {
std::cout << divisor << " ";
}
std::cout << std::endl;
}
int main() {
int num1, num2;
std::cout << "Nhập số nguyên dương a: ";
std::cin >> num1;
std::cout << "Nhập số nguyên dương b: ";
std::cin >> num2;
if (num1 <= 0 || num2 <= 0) {
std::cout << "Vui lòng nhập số nguyên dương." << std::endl;
} else {
findEvenDivisorsOfTwoNumbers(num1, num2);
}
return 0;
}
BÀI CỦA HỌC SINH : ĐINH THỊ TRÀ MY & MA THỊ YẾN NHI