Hoàng Thị Anh Thư
Giới thiệu về bản thân
Phương trình phản ứng:
\(C_{6} H_{12} O_{6} 2 C_{2} H_{5} O H + 2 C O_{2}\)
Trong 1 lít rượu 40o có chứa 400 mL ethanol nguyên chất.
⇒ \(m_{e t h a n o l} = 0 , 8.400 = 320\) gam
⇒ \(n_{e t h a n o l} = \frac{320}{46} = \frac{160}{23}\) mol
⇒ \(n_{g l u c o s e} = \frac{1}{2} . \frac{160}{23} . \frac{100}{45} = \frac{1600}{207}\) mol
⇒ \(m_{g l u c o s e} = \frac{1600}{207} . 180 = 1391 , 3\) gam.
Phương trình phản ứng:
\(C_{6} H_{12} O_{6} 2 C_{2} H_{5} O H + 2 C O_{2}\)
Trong 1 lít rượu 40o có chứa 400 mL ethanol nguyên chất.
⇒ \(m_{e t h a n o l} = 0 , 8.400 = 320\) gam
⇒ \(n_{e t h a n o l} = \frac{320}{46} = \frac{160}{23}\) mol
⇒ \(n_{g l u c o s e} = \frac{1}{2} . \frac{160}{23} . \frac{100}{45} = \frac{1600}{207}\) mol
⇒ \(m_{g l u c o s e} = \frac{1600}{207} . 180 = 1391 , 3\) gam.
Các đồng phân ester của C4H8O2:
1) HCOO-CH2-CH2-CH3 có tên gọi là propyl formate.
2) HCOO-CH(CH3)2 có tên gọi là isopropyl formate.
3) CH3COO-CH2-CH3 có tên gọi là ethyl acetate.
4) CH3CH2COO-CH3 có tên gọi là methyl propionate.
Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (SBM) là 4 căn820/41
Dưới đây là đoạn mã mẫu:
def f(A, B, n):
total = 0
for i in range(n):
At = max(0, A[0][i] - A[1][i])
Bt = max(0, B[0][i] - B[1][i])
total += At + Bt
return total
n = 5
A = [[20, 20, 10, 21, 18],[20, 15, 11, 13, 13]]
B = [[23, 0, 17, 22, 12],[20, 14, 11, 13, 9]]
total = f(A, B, n)
print(total)
TH1. N là số lẻ → Hiển thị luôn kết quả là 0 → T(n) = 3 → O(1).
TH2. N là số chẵn → Thực hiện vòng lặp bên trong khối lệnh IF → Vòng lặp chạy từ 0 đến N+1: \(\sum_{i = 0}^{n} i\)→T(n) = n + 3 → O(n).
[1, 9, 2, 3, 4, 7, 6, 2]