Trần Văn Bách
Giới thiệu về bản thân
Khối lượng glucose cần dùng là khoảng $\mathbf{1,391.30}$ gam.
Khi đặt hỗn hợp Y gồm Glu, Gly và Lys trong điện trường ở pH ≈ 6:
• Glutamic Acid (Glu) và Glycine (Gly) sẽ di chuyển về phía anode (cực dương).
• Lysine (Lys) sẽ di chuyển về phía cathode (cực âm).
Tái khẳng định nhiệm vụ: Viết đồng phân ester của hợp chất có công thức phân tử là $\text{C}_4\text{H}_8\text{O}_2$ và gọi tên các đồng phân đó.
Công thức chung của ester no, đơn chức, mạch hở là $\text{C}n\text{H}{2n}\text{O}_2$. Với $\text{C}_4\text{H}_8\text{O}_2$, ta có $n=4$.
Cấu tạo chung của ester là $\text{R}-\text{COO}-\text{R’}$. Tổng số nguyên tử carbon trong R và R’ phải là $4 - 1 = 3$ nguyên tử carbon (vì carbon trong nhóm $\text{C}=\text{O}$ đã tính là 1).
Ta xét các trường hợp phân chia 3 carbon này thành nhóm R (gốc axit) và R’ (gốc rượu):
Trường hợp 1
Đặt t = 2^{x}, điều kiện t > 0. Phương trình trở thành:
(2^{x})^{2}-3 ⋅ 2^{x} ⋅ 2^{2} + m = 0
t^{2}-12t + m = 0
Để phương trình 4^{x}-3 ⋅ 2^{x+2} + m = 0 có hai nghiệm phân biệt x_{1},x_{2}, thì phương trình t^{2}-12t + m = 0 phải có hai nghiệm dương phân biệt t_{1},t_{2}. Điều kiện là:
◦ Δ > 0
◦ S > 0
◦ P > 0
Trong đó:
◦ Δ = (-12)^{2}-4m = 144-4m
◦ S = t_{1} + t_{2} = 12
◦ P = t_{1}t_{2} = m
Vậy:
◦ 144-4m > 0 ⇒ m < 36
◦ 12 > 0 (luôn đúng)
◦ m > 0
Suy ra 0 < m < 36
3. Điều kiện tổng hai nghiệm bằng 5:
Ta có t_{1} = 2^{x_{1}} và t_{2} = 2^{x_{2}}.
Theo đề bài, x_{1} + x_{2} = 5.
t_{1}t_{2} = 2^{x_{1}} ⋅ 2^{x_{2}} = 2^{x_{1}+x_{2}} = 2^{5} = 32
Vậy m = t_{1}t_{2} = 32.
4. Kiểm tra điều kiện:
Vì 0 < m < 36, và m = 32 thỏa mãn điều kiện này.
Phương trình t^{2}-12t + 32 = 0 có hai nghiệm phân biệt t_{1} = 4 và t_{2} = 8.
t_{1},t_{2} > 0 nên thỏa mãn.
x_{1} = log_{2}4 = 2 và x_{2} = log_{2}8 = 3.
x_{1} + x_{2} = 2 + 3 = 5.
Vậy m = 32.
Gọi A' là biến cố “Lần thứ nhất bắn trúng bia”. Khi đó, P(A') = 1-P(A) = 1-0.2 = 0.8.
• Xác suất để lần thứ nhất trúng bia và lần thứ hai không trúng bia là P(A' ∩ B) = P(A') ⋅ P(B) (vì hai lần bắn là độc lập).
• Vậy P(A' ∩ B) = 0.8 ⋅ 0.3 = 0.24.Biến cố “Có ít nhất một lần bắn trúng bia” là hợp của hai biến cố: lần thứ nhất trúng, hoặc lần thứ hai trúng, hoặc cả hai lần đều trúng.
• Ta có thể tính xác suất của biến cố đối: “Không có lần nào bắn trúng bia” (tức là cả hai lần đều không trúng). Xác suất này là P(A ∩ B) = P(A) ⋅ P(B) = 0.2 ⋅ 0.3 = 0.06.
• Vậy xác suất của biến cố “Có ít nhất một lần bắn trúng bia” là 1-P(A ∩ B) = 1-0.06 = 0.94.
a) Xác suất lần thứ nhất trúng bia, lần thứ hai không trúng bia là 0.24.
• b) Xác suất có ít nhất một lần bắn trúng bia là 0.94.
Đáy ABCD là hình vuông cạnh a.
◦ SA = 2a và SA ⟂ (ABCD) (do tam giác SAB và SAD vuông tại A).
◦ M là trung điểm của CD. Tính khoảng cách từ A đến (SBM):
◦ Vì AD ∥ BM, mặt phẳng (SAD) cắt mặt phẳng (SBM) theo giao tuyến SI với I là giao điểm của AD và BM.
◦ BM cắt AD tại I. Vì AD ∥ BC và M là trung điểm CD, ta có DI = BC = a và AI = \frac{3a}{2}.
◦ Kẻ AH ⟂ SI tại H. Khi đó AH ⟂ (SBM). Ta có:
\frac{1}{AH^{2}}=\frac{1}{SA^{2}}+\frac{1}{AI^{2}}\\ =\frac{1}{(2a)^{2}}+\frac{1}{(\frac{3a}{2})^{2}}\\ =\frac{1}{4a^{2}}+\frac{4}{9a^{2}}\\ =\frac{9+16}{36a^{2}}\\ =\frac{25}{36a^{2}}
AH = \frac{6a}{5}
Tính khoảng cách từ D đến (SBM):
◦ Vì AD cắt (SBM) tại I, ta có:
\frac{d(D,(SBM))}{d(A,(SBM))} = \frac{DI}{AI} = \frac{a}{\frac{3a}{2}} = \frac{2}{3}
d(D,(SBM))=\frac{2}{3}d(A,(SBM))=\frac{2}{3}AH=\frac{2}{3}\cdot \\ \frac{6a}{5}=\frac{4a}{5}
Vậy khoảng cách từ D đến (SBM) là \frac{4a}{5}.
1+1=3
1. Tổng thời gian hoạt động theo kế hoạch:
◦ sum(a) = 20 + 21 + 18 + 20 + 14 = 93
◦ sum(b) = 17 + 22 + 12 + 20 + 14 = 85
◦ tong_thoi_gian_ke_hoach = 93 + 85 = 178
2. Tổng thời gian khắc phục sự cố:
◦ sum(h) = 10 + 11 + 13 + 9 + 11 = 54
◦ sum(f) = 15 + 13 + 13 + 23 + 19 = 83
◦ tong_thoi_gian_khac_phuc = 54 + 83 = 137
3. Thời gian hoạt động thực tế:
◦ thoi_gian_hoat_dong_thuc_te = 178 - 137 = 41
Đoạn chương trình Python:
◦ N = int(input()): Lệnh này mất thời gian O(1) để đọc và chuyển đổi dữ liệu nhập.
◦ if N%2 == 0:: Lệnh này mất thời gian O(1) để kiểm tra điều kiện.
◦ for i in range(N+1):: Vòng lặp này chạy N+1 lần.
◦ s = s + i: Lệnh này mất thời gian O(1) để thực hiện phép cộng.
◦ print(s): Lệnh này mất thời gian O(1) để in kết quả.
◦ Vì vòng lặp for là phần chiếm nhiều thời gian nhất, nên độ phức tạp thời gian của đoạn chương trình Python là O(N).
Bước 1:
• Mảng ban đầu: [1, 9, 2, 3, 4, 7, 6, 2]
• Tìm phần tử nhỏ nhất trong mảng: 1 (ở vị trí 0)
• Hoán đổi phần tử nhỏ nhất với phần tử đầu tiên (vị trí 0): Không cần hoán đổi vì 1 đã ở vị trí đầu tiên.
• Mảng sau bước 1: [1, 9, 2, 3, 4, 7, 6, 2]
Bước 2:
• Mảng chưa sắp xếp: [9, 2, 3, 4, 7, 6, 2]
• Tìm phần tử nhỏ nhất trong mảng chưa sắp xếp: 2 (ở vị trí 2)
• Hoán đổi phần tử nhỏ nhất với phần tử đầu tiên của mảng chưa sắp xếp (vị trí 1): Hoán đổi 9 và 2.
• Mảng sau bước 2: [1, 2, 9, 3, 4, 7, 6, 2]
Bước 3:
• Mảng chưa sắp xếp: [9, 3, 4, 7, 6, 2]
• Tìm phần tử nhỏ nhất trong mảng chưa sắp xếp: 2 (ở vị trí 7)
• Hoán đổi phần tử nhỏ nhất với phần tử đầu tiên của mảng chưa sắp xếp (vị trí 2): Hoán đổi 9 và 2.
• Mảng sau bước 3: [1, 2, 2, 3, 4, 7, 6, 9]
Bước 4:
• Mảng chưa sắp xếp: [3, 4, 7, 6, 9]
• Tìm phần tử nhỏ nhất trong mảng chưa sắp xếp: 3 (ở vị trí 3)
• Hoán đổi phần tử nhỏ nhất với phần tử đầu tiên của mảng chưa sắp xếp (vị trí 3): Không cần hoán đổi vì 3 đã ở vị trí đầu tiên.
• Mảng sau bước 4: [1, 2, 2, 3, 4, 7, 6, 9]
Bước 5:
• Mảng chưa sắp xếp: [4, 7, 6, 9]
• Tìm phần tử nhỏ nhất trong mảng chưa sắp xếp: 4 (ở vị trí 4)
• Hoán đổi phần tử nhỏ nhất với phần tử đầu tiên của mảng chưa sắp xếp (vị trí 4): Không cần hoán đổi vì 4 đã ở vị trí đầu tiên.
• Mảng sau bước 5: [1, 2, 2, 3, 4, 7, 6, 9]
Bước 6:
• Mảng chưa sắp xếp: [7, 6, 9]
• Tìm phần tử nhỏ nhất trong mảng chưa sắp xếp: 6 (ở vị trí 6)
• Hoán đổi phần tử nhỏ nhất với phần tử đầu tiên của mảng chưa sắp xếp (vị trí 5): Hoán đổi 7 và 6.
• Mảng sau bước 6: [1, 2, 2, 3, 4, 6, 7, 9]
Bước 7:
• Mảng chưa sắp xếp: [7, 9]
• Tìm phần tử nhỏ nhất trong mảng chưa sắp xếp: 7 (ở vị trí 7)
• Hoán đổi phần tử nhỏ nhất với phần tử đầu tiên của mảng chưa sắp xếp (vị trí 7): Không cần hoán đổi vì 7 đã ở vị trí đầu tiên.
• Mảng sau bước 7: [1, 2, 2, 3, 4, 6, 7, 9]
Bước 8:
• Mảng chưa sắp xếp: \
• Mảng chỉ còn một phần tử, không cần sắp xếp.
Kết quả cuối cùng: [1, 2, 2, 3, 4, 6, 7, 9]