Tạ Phương Thảo

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Tạ Phương Thảo
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
  1. E = 6, V; r = 0,2,
  2. R1 = 1,6, S2; 12 = 2,8, A, I3 - 1,87, A
  1. E = 6, V; r = 0,2,
  2. R1 = 1,6, S2; 12 = 2,8, A, I3 - 1,87, A


a) Điện năng tiêu thụ của quạt trong 4 giờ:

•A = P * t = 0.075 kW * 4 giờ = 0.3 kWh

b) (cơ năng) của quạt:

•Acơnăng= A * H = 0.3 kWh * 0.8 = 0.24 kWh

Vậy:

a) Điện năng tiêu thụ: 0.3 kWh

b) Năng lượng có ích: 0.24 kWh

a) Suất điện động và điện trở trong:

•Suất điện động: E = 6 V (vôn kế khi K mở).

•Điện trở trong: r = 0,2 Ω (từ Uv = E - Ir khi K đóng).

b) Tính R1, I2, và I3:

•R23 = 1,2 Ω (điện trở tương đương của R2 và R3 mắc song song).

•R1 = 1,6 Ω (từ U = I(R1 + R23).

•U23 = 2.4V

•I2 = 1,2 A (cường độ dòng điện qua R2).

•I3 = 0,8 A (cường độ dòng điện qua R3).

a) Năng lượng điện tiêu thụ trong 5 giờ:

E = 0.06, kW × 5, h = 0.3 kWh

b) Tiền điện phải trả trong 30 ngày:

E30ngày= 0.3 × 30 = 9 kWh

Sốtiền = 9 × 3000 = 27000 {đồng}


a) Năng lượng điện tiêu thụ trong 5 giờ:

E = 0.06, kW × 5, h = 0.3 kWh

b) Tiền điện phải trả trong 30 ngày:

E30ngày= 0.3 × 30 = 9 kWh

Sốtiền = 9 × 3000 = 27000 {đồng}


a) Định nghĩa: Cường độ dòng điện đặc trưng cho độ mạnh yếu của dòng điện.

- Công thức: I = Q/t

- Tính điện lượng: Q=I.t=3.2=6 C

b) Cường độ dòng điện cho biết lượng điện tích chuyển qua trong một đơn vị thời gian, do đó, nó thể hiện mức độ mạnh yếu của dòng điện.

a) Điện dung tương đương:


1. Tính C12 (nối tiếp C1 và C2):

C12 = 12/5 = 2,4 μF

2. Tính Ceq (song song C12 và C3):

Ceq = C12 + C3 = 2,4 + 12 = 14,4 μF


b) Điện tích trên mỗi tụ điện:

Q3 = C3 × U3 = 12 μF × 24 V = 288 μC

Q12 = C12 × U12 = 2.4 μF × 24 V = 57,6 μC

- Điện tích trên C1 và C2 là:

Q1 = Q2 = Q12 = 57,6 μC

câu1:

Trong cuộc sống, tấm bản đồ rộng lớn tượng trưng cho những hành trình và trải nghiệm khác nhau. Việc có một “điểm neo” trở nên quan trọng, vì đó có thể là gia đình, quê hương, ước mơ hay một người đặc biệt, giúp ta tìm được sự an yên và động lực khi khó khăn. Khi cuộc sống xô bồ, “điểm neo” giữ vững phương hướng, nhắc nhở ta về những giá trị thực sự mà ta muốn bảo vệ. Nếu gia đình là “điểm neo,” ta sẽ cân nhắc kỹ hơn trước khi ra quyết định ảnh hưởng đến người thân. Nếu ước mơ là “điểm neo,” ta sẽ kiên trì vượt qua thử thách để đạt mục tiêu.Tóm lại, “điểm neo” là phần quan trọng trong hành trang cuộc đời, giúp định hình bản sắc và giữ vững tinh thần. Hãy tìm cho mình một “điểm neo” vững chắc để không lạc lối trên tấm bản đồ rộng lớn của cuộc đời.

Câu2:

Bài thơ “Việt Nam ơi!” thể hiện tình yêu và niềm tự hào về đất nước thông qua nhiều yếu tố nghệ thuật đặc sắc.Tác giả sử dụng từ ngữ gần gũi, gợi lên ký ức tuổi thơ và tình cảm thiêng liêng với quê hương, như hình ảnh “lời ru của mẹ” và “đầu trần chân đất. Những hình ảnh như “cánh cò bay” và “biển xanh” tượng trưng cho ước mơ thanh bình và vẻ đẹp trù phú của đất nước. Hình ảnh “Việt Nam” được nhân hóa, thể hiện tình yêu thương sâu sắc. Nhịp thơ biến đổi theo cảm xúc, từ chậm rãi khi miêu tả vẻ đẹp đến nhanh, mạnh khi tự hào về lịch sử dân tộc, cùng với các biện pháp tu từ như điệp ngữ để tăng tính biểu cảm. Bài thơ có cấu trúc thống nhất, mở đầu bằng lời gọi cảm xúc và kết thúc bằng niềm tin vào tương lai tươi sáng.

Tóm lại, “Việt Nam ơi!” là tác phẩm nghệ thuật đặc sắc, thể hiện sâu sắc tình yêu quê hương và niềm tự hào văn hóa dân tộc, nhờ ngôn ngữ giản dị, hình ảnh biểu tượng, nhịp điệu linh hoạt và cấu tứ hợp lý


Câu1: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên là: Thuyết minh

Câu2: Đối tượng thông tin của văn bản trên là *sự kiện ngôi sao T Coronae Borealis (T CrB) có khả năng bùng nổ*.

Câu3: Phân tích hiệu quả của cách trình bày thông tin trong đoạn văn: "T CrB lần đầu được phát hiện vào năm 1866 bởi nhà thiên văn học người Ireland John Birmingham, nhưng phải đến đợt nova tiếp theo vào năm 1946, các nhà thiên văn học mới nhận ra rằng nó chỉ xuất hiện khoảng 80 năm một lần. Dựa trên chu kỳ đó, hiện nay chúng ta đã bước vào thời kỳ T CrB có thể bùng nổ trở lại bất cứ lúc nào."

Câu4: Văn bản “Blaze Star” nhằm cung cấp thông tin, giáo dục,thông báo, và khơi gợi hứng thú về hiện tượng thiên văn học đặc biệt, tập trung vào T CrB.

Câu5: Các phương tiện phi ngôn ngữ giúp trình bày thông tin một cách rõ ràng, hấp dẫn và hỗ trợ người đọc hình dung, ghi nhớ, cũng như hiểu sâu hơn về hiện tượng thiên văn.