Nguyễn Văn Biển

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Văn Biển
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Chính trị

- pháp thành lập liên bang đông dương 

+ việt nam ; bắc kì. Trung kì. Nam kì

+lào

+ cam puchia

Kinh tế 

+ tăng xường cứp toạt ruộng đất .    lúa chè cao su 

+ công nghiệp khái thác than và kim loại

+ giao thông xây dựng hệ thống giao thông vận tại

3 dáo dụ

+ đồng hóa ngu dân truyền hóa văn hóa pháp vài việt nam

    • Là vùng nước nằm phía trong đường cơ sở (đường gốc để tính chiều rộng lãnh hải).
    • Được coi như lãnh thổ trên đất liền, Nhà nước Việt Nam có chủ quyền hoàn toàn.
    • Bao gồm: các vịnh, cửa sông, đầm phá, cảng biển…
  1. Lãnh hải
    • Rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển.
    • bộ phận của lãnh thổ Việt Nam, có chủ quyền hoàn toàn về mọi mặt: kinh tế, chính trị, an ninh, quốc phòng.
    • Trên vùng trời và đáy biển, lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải, Việt Nam cũng có chủ quyền.
  2. Vùng tiếp giáp lãnh hải
    • Rộng 12 hải lý, tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải ra phía biển.
    • Việt Nam có quyền kiểm soát để bảo đảm an ninh, thuế quan, nhập cư, y tế, bảo vệ tài nguyên…
  3. Vùng đặc quyền kinh tế (EEZ)
    • Rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
    • Việt Nam có quyền chủ quyền trong việc khai thác, quản lý tài nguyên thiên nhiên, nghiên cứu khoa học, bảo vệ môi trường…
    • Các quốc gia khác được quyền đi lại, đặt cáp ngầm, đường ống nhưng phải tuân thủ quy định của Việt Nam.
  4. Thềm lục địa
    • Là phần đáy biển và lòng đất dưới đáy biển kéo dài tự nhiên của lục địa Việt Nam ra ngoài lãnh hải, có thể vượt quá 200 hải lý.
    • Việt Nam có quyền chủ quyền để thăm dò, khai thác tài nguyên khoáng sản và sinh vật đáy biển

Về kinh tế:

  • Tận dụng tiềm năng biển: Việt Nam có vùng biển rộng lớn, tài nguyên phong phú (hải sản, dầu khí, khoáng sản, năng lượng gió, năng lượng sóng...). Phát triển kinh tế biển giúp khai thác hợp lý các tiềm năng này.
  • Đa dạng hóa ngành kinh tế: Thúc đẩy các ngành như đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, du lịch biển, hàng hải, khai thác dầu khí, năng lượng tái tạo biển..., tạo ra nguồn thu lớn cho đất nước.
  • Góp phần tăng trưởng kinh tế bền vững: Phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái giúp phát triển lâu dài, tránh cạn kiệt tài nguyên.
  • Nâng cao đời sống nhân dân vùng ven biển, hải đảo: Tạo việc làm, cải thiện hạ tầng và dịch vụ, góp phần giảm nghèo, phát triển đồng đều các vùng miền.

2. Về an ninh – quốc phòng:

  • Khẳng định chủ quyền biển đảo: Phát triển kinh tế biển gắn với hoạt động dân cư, khai thác và quản lý giúp tăng cường sự hiện diện của Việt Nam trên các vùng biển, đảo.
  • Góp phần bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ: Kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng giúp xây dựng thế trận quốc phòng – an ninh vững mạnh trên biển.
  • Tăng tiềm lực quốc gia: Khi kinh tế biển phát triển, nguồn lực tài chính và cơ sở hạ tầng phục vụ bảo vệ chủ quyền cũng được tăng cường.
  • Tạo “lá chắn” tự nhiên: Hệ thống đảo, cảng biển, căn cứ hậu cần phục vụ cả dân sinh và quốc phòng, giúp bảo đảm an ninh trên các tuyến hàng hải quan trọng.

Kết luận:

Phát triển tổng hợp kinh tế biển vừa là động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế quốc dân, vừa là nền tảng vững chắc để bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòngphát triển bền vững đất nước.