Đỗ Thị Ngọc Ánh
Giới thiệu về bản thân
Đổi \(30\) phút \(= \frac{1}{2}\) giờ;
Ca nô đi hết \(10\) giờ \(36\) phút - \(6\) giờ \(30\) phút = \(4\) giờ \(6\) phút \(= \frac{41}{10}\) giờ.
Gọi vận tốc riêng của ca nô là \(x\) (đơn vị: km/h) \(\left(\right. x > 3 \left.\right)\)
Vận tốc ca nô đi xuôi dòng là \(x + 3\) (km/h)
Vận tốc ca nô đi ngược dòng là \(x - 3\) (km/h)
Thời gian ca nô đi xuôi dòng là \(\frac{48}{x + 3}\) (h)
Thời gian ca nô đi ngược dòng là \(\frac{48}{x - 3}\) (h)
Theo đề bài ta có phương trình \(\frac{48}{x + 3} + \frac{1}{2} + \frac{48}{x - 3} = \frac{41}{10}\)
\(\frac{48}{x + 3} + \frac{48}{x - 3} = \frac{18}{5}\)
\(\frac{48 \left(\right. x - 3 \left.\right) + 48 \left(\right. x + 3 \left.\right)}{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)} = \frac{18}{5}\)
\(\frac{96 x}{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)} = \frac{18}{5}\)
\(3 x^{2} - 80 x - 27 = 0\)
\(x = \frac{- 1}{3}\) (không thỏa mãn) hoặc \(x = 27\) (thỏa mãn).
Vậy vận tốc riêng của ca nô là \(27\) km/h.
Xét phương trình \(x^{2} - \left(\right. m - 2 \left.\right) x - 3 = 0\).
Ta có: \(\Delta = \left(\right. m - 2 \left.\right)^{2} + 4.3 > 0\) với mọi \(m\).
Suy ra phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \(x_{1}\), \(x_{2}\) với mọi \(m\).
Theo bài ra ta có:
\(\sqrt{x_{1}^{2} + 2 025} - x_{1} + \left(\right. m - 3 \left.\right) x_{2} + 3 = \sqrt{x_{2}^{2} + 2 025} + x_{2}^{2}\)
\(\sqrt{x_{1}^{2} + 2 025} - \sqrt{x_{2}^{2} + 2 025} = x_{2}^{2} - \left(\right. m - 2 \left.\right) x_{2} - 3 + x_{1} + x_{2}\)
\(\sqrt{x_{1}^{2} + 2 025} - \sqrt{x_{2}^{2} + 2 025} = x_{1} + x_{2}\) (1)
Do \(\sqrt{x_{1}^{2} + 2 025} + \sqrt{x_{2}^{2} + 2 025} \neq 0\) với mọi \(x_{1} ; x_{2}\), nên nhân cả 2 vế của (1) với \(\sqrt{x_{1}^{2} + 2 025} + \sqrt{x_{2}^{2} + 2 025}\) ta được:
\(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) \left(\right. x_{1} - x_{2} \left.\right) = \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) \left(\right. \sqrt{x_{1}^{2} + 2 025} + \sqrt{x_{2}^{2} + 2 025} \left.\right)\)
\(x_{1} + x_{2} = 0\) hoặc \(\sqrt{x_{1}^{2} + 2 025} + \sqrt{x_{2}^{2} + 2 025} = x_{1} - x_{2}\)
+) Với \(x_{1} + x_{2} = 0\) suy ra \(m - 2 = 0\) hay \(m = 2\).
+) Với \(\sqrt{x_{1}^{2} + 2 025} + \sqrt{x_{2}^{2} + 2 025} = x_{1} - x_{2}\) (2). Cộng vế với vế (1) và (2), ta được: \(\sqrt{x_{1}^{2} + 2 025} = x_{1}\). Phương trình vô nghiệm.
Vậy \(m = 2\)
a) Tần số của nhóm \(\left[\right. 6 ; 8 \left.\right)\) là \(18\).
Tần số tương đối của của nhóm \(\left[\right. 6 ; 8 \left.\right)\): \(\frac{18.100}{40} \% = 45 \%\).
b) Không gian mẫu của phép thử là: Ω={1;2;3;...;14;15}
Vậy không gian mẫu có \(15\) phần tử hay \(n \left(\right. \Omega \left.\right) = 15\).
Các quả bi ghi số nguyên tố là {2;3;5;7;11;13} nên số các kết quả thuận lợi của biến cố \(M\) là \(n \left(\right. M \left.\right) = 6\).
Vậy xác xuất của biến cố \(M\) là \(P \left(\right. M \left.\right) = \frac{n \left(\right. M \left.\right)}{n \left(\right. \Omega \left.\right)} = \frac{6}{15} = \frac{2}{5}\).
a) Gọi \(I\) là trung điểm của \(H B\)
Suy ra \(H I = I B = \frac{H B}{2}\)
Xét nửa đường tròn \(\left(\right. O \left.\right)\), đường kính \(A B\) có: \(\hat{A C B} = 9 0^{\circ}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Suy ra \(\Delta C H B\) vuông, mà \(C I\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
Suy ra \(I C = I H = I B = \frac{H B}{2}\) (1)
Vì \(K\) là hình chiếu của \(H\) trên \(A B\) nên \(\hat{H K B} = 9 0^{\circ}\)
Suy ra \(\Delta K H B\) vuông, mà \(K I\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
Suy ra \(I K = I H = I B = \frac{H B}{2}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(I C = I K = I H = I B\).
Vậy bốn điểm \(C\), \(B\), \(H\), \(K\) cùng thuộc một đường tròn.
b) Có \(\hat{M C A} = \hat{M B A}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(A M\))
\(\hat{A C K} = \hat{M B A}\) (tứ giác \(C H K B\) nội tiếp)
Suy ra \(\hat{M C A} = \hat{A C K}\)
Suy ra \(C A\) là phân giác \(\hat{M C K}\)
c) Theo giả thiết: \(\frac{A P . M B}{M A} = R\)
Suy ra \(\frac{A P}{M A} = \frac{O A}{M B}\)
Xét \(\Delta P A O\) và \(\Delta A M B\) có:
\(\frac{A P}{M A} = \frac{O A}{M B}\);
\(\hat{P A O} = \hat{A M B} = 9 0^{\circ}\)
Suy ra \(\Delta P A O \sim \Delta A M B\) (c.g.c)
\(\hat{P O A} = \hat{M B A}\) (hai góc tương ứng)
Suy ra \(O P\) // \(B Q\).
Xét \(\Delta A B O\) có: \(O P\) // \(B O\), \(O\) là trung điểm của \(A B\) nên \(P\) là trung điểm của \(A Q\).
Xét \(\Delta A B P\) có: \(F K\) // \(A P\) nên \(\frac{F K}{A P} = \frac{B F}{B P}\)
Xét \(\Delta A B P\) có: \(F K\) // \(A P\) nên \(\frac{F H}{Q P} = \frac{B F}{B P}\)
Từ đó suy ra \(H K = F K\) hay \(P B\) đi qua trung điểm của đoạn thẳng \(H K\).
Thể tích khối \(\left(\right. H_{1} \left.\right)\) là \(V_{1} = \pi . r_{1}^{2} . h_{1}\)
Thể tích khối \(\left(\right. H_{2} \left.\right)\) là \(V_{2} = \pi . r_{2}^{2} . h_{2} = \pi . \frac{1}{4} . r_{1}^{2} . 2. h_{1} = \frac{1}{2} . \pi . r_{1}^{2} . h_{1} = \frac{1}{2} V_{1}\)
Mà \(V_{1} + V_{2} = 30\)
\(V_{1} + \frac{1}{2} V_{1} = 30\)
\(V_{1} = 20\) (cm3).
Vậy thể tích khối \(\left(\right. H_{1} \left.\right)\) là \(20\) cm3.
Gọi số gà cần bổ sung là \(x\) (con) (\(x \in \mathbb{N}\))
Tổng số gà sau khi bổ sung: \(100 + x\) (con)
Sản lượng trung bình mỗi con: \(250 - 2 x\) (quả)
Tổng số trứng: \(\left(\right. 100 + x \left.\right) \left(\right. 250 - 2 x \left.\right)\) (quả)
Doanh thu: \(R \left(\right. x \left.\right) = 3 000. \left(\right. 100 + x \left.\right) \left(\right. 250 - 2 x \left.\right)\) (đồng)
Ta có:
\(T \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. 100 + x \left.\right) \left(\right. 250 - 2 x \left.\right)\)
\(= - 2 x^{2} + 50 x + 25 000\)
\(= - 2 \left(\right. x - \frac{25}{2} \left.\right)^{2} + 25 312 , 5\)
Để doanh thu \(R \left(\right. x \left.\right)\) lớn nhất thì \(T \left(\right. x \left.\right)\) phải đạt giá trị lớn nhất.
Để \(T \left(\right. x \left.\right)\) phải đạt giá trị lớn nhất khi và chỉ khi \(\left(\right. x - \frac{25}{2} \left.\right)^{2}\) đạt giá trị nhỏ nhất với \(x\) là số tự nhiên, \(x\) nhỏ nhất.
Suy ra tìm được \(x = 12.\)
Vậy số gà ít nhất cần bổ sung để đạt doanh thu cao nhất là \(12\) con.
Vậy doanh thu tối đa là: \(R \left(\right. 12 \left.\right) = 3 000. \left(\right. 100 + 12 \left.\right) \left(\right. 250 - 2.12 \left.\right) = 75 936 000\) đồng.
Đặt \(A E = x\) (\(0 \leq x \leq 30\))
Chỉ ra được \(S_{E F G H} = S_{A B C D} - 4 S_{A E H} = 900 - 2 x \left(\right. 30 - x \left.\right)\)
Do đó \(2 x^{2} - 60 x + 900 = 2 \left(\right. x - 15 \left.\right)^{2} + 450 \geq 450\)
Dấu “\(=\)" xảy ra khi và chỉ khi \(x = 15\) (TM)
Vậy \(min S_{E F G H} = 450\) m2 khi \(A E = 15\).

a) Gọi \(J\) là trung điểm của \(I D\)
+) \(A B\) vuông góc \(C D\) tại \(O\), mà \(I \in O B\)
Suy ra \(\hat{I O D} = 9 0^{\circ}\)
\(\Delta I O D\) vuông tại \(O\), từ đó suy ra : \(J O = J I = J D\)(1)
+ Ta có: \(\hat{C E D}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn, nên \(\hat{C E D} = 9 0^{\circ}\)
Hay \(\hat{I E D} = 9 0^{\circ}\), suy ra \(\Delta I E D\) vuông tại \(E\),
Suy ra \(J I = J E = J D\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(O\), \(I\), \(E\), \(D\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(I D\).
b) Xét \(\Delta A H O\) và \(\Delta A B E\) có:
\(\hat{A O H} = \hat{A E B} = 9 0^{\circ}\);
\(\hat{A}\): góc chung
Do đó \(\Delta A H O \sim \Delta A B E\) (g.g)
Suy ra: \(\frac{A H}{A B} = \frac{A O}{A E}\)
Hay \(A H . A E = A O . A B\)
Suy ra \(A H . A E = 2 R^{2}\) (điều phải chứng minh)
+) Từ \(\Delta A H O \sim \Delta A B E\) suy ra: \(\frac{O A}{A E} = \frac{O H}{B E}\) hay \(\frac{O A}{O H} = \frac{A E}{B E}\)
Mà \(E I\) là tia phân giác của góc \(A E B\)nên suy ra:
\(\frac{A E}{B E} = \frac{A I}{I B} = \frac{\frac{3}{2} R}{\frac{1}{2} R} = 3\)
Suy ra \(\frac{O A}{O H} = \frac{1}{3}\)
Do đó, \(O A = 3 O H\).
a) Thùng nước là một hình trụ có chiều cao \(h = 1\) m, chu vi đáy là \(C = 2\) m.
Gọi \(R\) là bán kính đáy của hình trụ
Ta có : \(C = 2 \pi . R\), suy ra \(R = \frac{1}{\pi}\) (m)
Thể tích của hình trụ là : \(V = \pi R^{2} h = \pi \left(\right. \frac{1}{\pi^{2}} \left.\right) . 1 = \frac{1}{\pi} \approx 0 , 32\) m3.
Vậy thùng đựng được \(0 , 32\) m3 nước.
b) Để lấy bóng, em bé chỉ cần đổ đầy nước vào thùng tôn. Em bé cần lấy ít nhất \(0 , 32\) m3 nước thì bóng nổi trên mặt thùng tôn khi đó sẽ an toàn.
a) Các kết quả có thể xảy ra là: \(1\); \(2\); \(3\); \(4\); ... ; \(18\); \(19\); \(20\).
Ω= {1;2;3;4;...;19;20}
b) Có \(3\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(T\) là \(1 , 8 , 15\).
Vậy \(P \left(\right. T \left.\right) = \frac{3}{20} = 0 , 15\).