Luyện Lan Nhi

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Luyện Lan Nhi
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Bước 1: Tính tốc độ góc  ω𝜔
ω=2π⋅20=40π(rad/s)𝜔=2𝜋⋅20=40𝜋(rad/s)
Bước 2: Tính suất điện động cực đại  E0𝐸0
Thay các giá trị vào công thức:
E0=50⋅0,01⋅(2⋅10-4)⋅40π𝐸0=50⋅0,01⋅(2⋅10−4)⋅40𝜋 E0=(50⋅0,01⋅2⋅10-4⋅40)⋅π𝐸0=(50⋅0,01⋅2⋅10−4⋅40)⋅𝜋 E0=0,004π(V)𝐸0=0,004𝜋(V)
Bước 3: Tính giá trị xấp xỉ
E0≈0,004⋅3,1416≈0,01257(V)𝐸0≈0,004⋅3,1416≈0,01257(V)(Hoặc có thể viết là  12,57mV12,57mV)
4. Kết quả Suất điện động cảm ứng cực đại là  0,004πV0,004𝜋V (xấp xỉ  12,57mV12,57mV).
Bước 1: Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong thanh
Khi thanh MN chuyển động cắt các đường sức từ, trong thanh xuất hiện suất điện động cảm ứng:
E=B⋅l⋅v=1,2⋅0,2⋅2=0,48(V)ℰ=𝐵⋅𝑙⋅𝑣=1,2⋅0,2⋅2=0,48(V)
Bước 2: Tính cường độ dòng điện cảm ứng trong mạch
Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch:
I=ER=0,48100=0,0048(A)𝐼=ℰ𝑅=0,48100=0,0048(A)
Bước 3: Tính lực từ (lực Am-pe) tác dụng lên thanh
Lực từ này có hướng ngược với chiều chuyển động (theo quy tắc bàn tay trái và định luật Lenz):
Ft=B⋅I⋅l=1,2⋅0,0048⋅0,2=0,001152(N)𝐹𝑡=𝐵⋅𝐼⋅𝑙=1,2⋅0,0048⋅0,2=0,001152(N)
Bước 4: Xác định lực kéo cần thiết
Để thanh chuyển động với tốc độ không đổi (đẳng tốc) và bỏ qua ma sát, lực kéo  Fk𝐹𝑘 phải có độ lớn bằng lực từ  Ft𝐹𝑡:
Fk=Ft=0,001152(N)𝐹𝑘=𝐹𝑡=0,001152(N)
3. Kết quả Lực cần thiết để kéo thanh là  1,152⋅10-3N1,152⋅10−3N (hay  0,001152N0,001152N).
Khi hạt điện tích chuyển động vuông góc với từ trường đều, lực Lorentz tác dụng lên hạt đóng vai trò là lực hướng tâm. Ta có công thức tính bán kính quỹ đạo  R𝑅 như sau: R=m⋅v|q|⋅B𝑅=𝑚⋅𝑣|𝑞|⋅𝐵 Trong đó:
  • m𝑚: Khối lượng hạt ( kg𝑘𝑔)
  • v𝑣: Vận tốc ( m/s𝑚/𝑠)
  • q𝑞: Điện tích hạt ( C𝐶)
  • B𝐵: Cảm ứng từ ( T𝑇)
Thay các giá trị vào công thức:
R=9,1⋅10-31⋅8,4⋅1061,6⋅10-19⋅0,5⋅10-3𝑅=9,1⋅10−31⋅8,4⋅1061,6⋅10−19⋅0,5⋅10−3
Tính toán từng bước:
  • Tử số:  9,1×8,4×10-25=76,44×10-259,1×8,4×10−25=76,44×10−25
  • Mẫu số:  1,6×0,5×10-22=0,8×10-221,6×0,5×10−22=0,8×10−22
  • R=76,44×10-250,8×10-22≈95,55×10-3(m)𝑅=76,44×10−250,8×10−22≈95,55×10−3(m)
3. Kết quả cuối cùng Bán kính quỹ đạo của electron là:
  • R≈0,0956m𝑅≈0,0956m (hoặc  9,56cm9,56cm).