Ong Thị Trúc Quỳnh
Giới thiệu về bản thân
Dựa vào biểu đồ đã vẽ, chúng ta có thể đưa ra các nhận xét sau: Xu hướng chung: Thành tích của vận động viên có xu hướng giảm dần theo thời gian (từ 8 phút xuống còn 6 phút). Giai đoạn ổn định: Trong 3 tuần đầu (tuần 1 đến tuần 3), thành tích giữ nguyên ở mức 8 phút. Tuần 5 và tuần 6 cũng giữ mức ổn định ở 6,5 phút. Giai đoạn tiến bộ: Từ tuần 3 trở đi, thành tích bắt đầu cải thiện rõ rệt (thời gian chạy ít đi nghĩa là vận động viên chạy nhanh hơn). Kết luận: Quá trình luyện tập của vận động viên đang mang lại hiệu quả tích cực vì thời gian hoàn thành quãng đường 1500m ngày càng được rút ngắn.
a) Tổng số học sinh lớp 7D là: 4 + 6 + 8 + 12 + 10 = 40 (học sinh) b) Tỉ lệ học sinh mỗi loại: Nước chanh: (4 : 40) \times 100 = 10\% Nước cam: (6 : 40) \times 100 = 15\% Nước suối: (8 : 40) \times 100 = 20\% Trà sữa: (12 : 40) \times 100 = 30\% Sinh tố: (10 : 40) \times 100 = 25\% c) Hoàn thành biểu đồ: Tiêu đề: Tỉ lệ học sinh lớp 7D theo loại nước uống yêu thích. Số phần trên biểu đồ (mỗi phần nhỏ ứng với 5%): Nước chanh (10%): Chiếm 2 phần. Nước cam (15%): Chiếm 3 phần. Nước suối (20%): Chiếm 4 phần. Trà sữa (30%): Chiếm 6 phần. Sinh tố (25%): Chiếm 5 phần.
a) Tính tổng số học sinh lớp 7A: Tổng số học sinh của lớp 7A là:
15 + 20 + 10 + 5 = 50 (học sinh)
b) Tính tỉ lệ phần trăm học sinh mỗi loại: Để tính tỉ lệ, ta lấy số học sinh từng loại chia cho tổng số học sinh của cả lớp rồi nhân với 100: Tỉ lệ học sinh Giỏi: \frac{15}{50} \times 100 = 30\% Tỉ lệ học sinh Khá: \frac{20}{50} \times 100 = 40\% Tỉ lệ học sinh Trung bình: \frac{10}{50} \times 100 = 20\% Tỉ lệ học sinh Yếu: \frac{5}{50} \times 100 = 10\% c) Hoàn thành biểu đồ quạt tròn: Tiêu đề biểu đồ: Biểu đồ tỉ lệ phần trăm các loại học lực của lớp 7A. Cách tô màu trên hình: Học lực Giỏi (30%): Tô màu vào 3 hình quạt nhỏ. Học lực Khá (40%): Tô màu vào 4 hình quạt nhỏ. Học lực Trung bình (20%): Tô màu vào 2 hình quạt nhỏ. Học lực Yếu (10%): Tô màu vào 1 hình quạt nhỏ còn lại.
.
.
.
BÀI LÀM
Mỗi người trong chúng ta là một cá thể riêng biệt với ngoại hình, tính cách, hoàn cảnh và quan điểm sống khác nhau. Chính sự khác biệt ấy làm nên sự phong phú, đa dạng của xã hội. Vì thế, tôn trọng sự khác biệt của người khác không chỉ là một đức tính tốt đẹp mà còn là biểu hiện của một xã hội văn minh và tiến bộ.
Tôn trọng sự khác biệt nghĩa là chấp nhận những điều không giống với mình, dù là về tư tưởng, tôn giáo, văn hóa, giới tính, hay lối sống. Khi một người biết tôn trọng người khác, họ sẽ không áp đặt, phán xét hay kỳ thị, mà luôn lắng nghe và thấu hiểu. Trong một xã hội đa dạng, sự khác biệt là điều tất yếu. Nếu ai cũng nghĩ giống nhau, làm giống nhau, thì thế giới sẽ đơn điệu và trì trệ. Chính sự khác biệt đã góp phần tạo nên những phát minh, những bước tiến vượt bậc trong lịch sử loài người.
Tuy nhiên, trong thực tế, vẫn còn nhiều người chưa biết tôn trọng sự khác biệt. Họ dễ dàng buông lời miệt thị những người có ngoại hình “khác chuẩn”, kỳ thị giới tính hoặc phân biệt vùng miền. Những hành động đó không chỉ gây tổn thương cá nhân mà còn làm rạn nứt sự gắn kết trong cộng đồng. Một xã hội chỉ thực sự phát triển khi mỗi người đều được sống là chính mình và được tôn trọng như một phần bình đẳng của cộng đồng.
Là học sinh, chúng ta cần rèn luyện thái độ sống cởi mở, tích cực. Hãy học cách lắng nghe người khác, chấp nhận sự khác biệt và coi đó là điều tự nhiên của cuộc sống. Đừng vì ai đó khác mình mà vội vàng đánh giá họ. Mỗi sự khác biệt là một màu sắc tạo nên bức tranh đa dạng của cuộc đời.
Tôn trọng sự khác biệt là nền tảng cho sự đồng cảm, bao dung và hòa bình. Khi biết tôn trọng người khác, ta cũng đang xây dựng một thế giới tốt đẹp hơn cho chính mình và cho mọi người xung quanh.
Câu 1.
Ngữ liệu trên thuộc kiểu văn bản: Thuyết minh
Câu 2.
Phần sapo (sa-pô) có đặc điểm hình thức:
- Là đoạn đầu tiên sau nhan đề.
- In nghiêng hoặc được đặt tách biệt, dùng để mở đầu văn bản báo chí.
- Giới thiệu khái quát nội dung chính của bài viết.
Trong văn bản trên, phần sapo là đoạn mở đầu in nghiêng giới thiệu nét độc đáo của nghề gốm người Chăm.
Câu 3.
Theo văn bản, các quy trình cơ bản để tạo dáng sản phẩm gốm gồm:
- Làm đất
- Tạo dáng
- Nung gốm
Công đoạn tạo dáng gồm:
- Nặn hình
- Trang trí
- Miết láng
- Tu sửa gốm
Câu 4
Phương tiện phi ngôn ngữ:
👉 Hình ảnh minh họa: “(Nghệ nhân làng gốm Bàu Trúc giới thiệu quy trình làm gốm thủ công. Ảnh: Thanh Bình)”
Tác dụng:
- Tăng tính trực quan, giúp người đọc hình dung rõ hơn quy trình làm gốm.
- Gây hứng thú và tăng độ tin cậy cho văn bản.
Câu 5.
Trạng ngữ: “Với những giá trị đặc sắc”
Tác dụng:
- Xác định phạm vi, hoàn cảnh mà nội dung chính của câu được đề cập.
- Nhấn mạnh yếu tố giá trị đặc sắc là lý do khiến nghệ thuật làm gốm trở thành dấu ấn lịch sử, văn hóa.
Câu 6.
Viết đoạn văn (khoảng 5–7 câu):
Các làng nghề truyền thống là nét đẹp văn hóa cần được bảo tồn và phát huy. Để giữ gìn, chúng ta cần nâng cao ý thức cộng đồng, đặc biệt là giới trẻ, trong việc trân trọng và gìn giữ nghề truyền thống. Nhà nước nên hỗ trợ về kinh phí, đào tạo và quảng bá sản phẩm làng nghề ra thị trường trong và ngoài nước. Đồng thời, cần ứng dụng công nghệ vào sản xuất để nâng cao chất lượng, nhưng vẫn giữ hồn cốt văn hóa dân tộc. Mỗi cá nhân cũng có thể góp phần bằng việc lựa chọn và sử dụng sản phẩm thủ công truyền thống trong đời sống hàng ngày. Việc bảo tồn không chỉ giữ lại một nghề, mà còn giữ lại cả ký ức, văn hóa và bản sắc của dân tộc.
- Châu Á: 135,45 tỉ USD
- Châu Âu: \(135,45 - 88,18 = 47,27\) tỉ USD
- Châu Mỹ = \(156,32 \%\) châu Âu
\(= 1,5632 \times 47,27 \approx 73,91 \textrm{ } \text{t}ỉ\&\text{nbsp};\text{USD}\)
Tổng châu Âu + châu Mỹ:
\(47,27 + 73,91 = 121,18 \textrm{ } \text{t}ỉ\&\text{nbsp};\text{USD}\)
So sánh với châu Á:
\(135,45 - 121,18 = 14,27 \textrm{ } \text{t}ỉ\&\text{nbsp};\text{USD}\)
14,27 tỉ USD (làm tròn hàng phần trăm → 14,27)