Ong Thị Tuệ Nhi

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Ong Thị Tuệ Nhi
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
1. Chứng minh tam giác  ABC𝐴𝐵𝐶 cân tại  A𝐴
  • Vì  G𝐺 là trọng tâm của tam giác  ABC𝐴𝐵𝐶 (giao điểm của hai đường trung tuyến  BE𝐵𝐸 và  CF𝐶𝐹), ta có tính chất:
    BG=23BEvàCG=23CF𝐵𝐺=23𝐵𝐸và𝐶𝐺=23𝐶𝐹
  • Mà theo giả thiết  𝐵𝐸 =𝐶𝐹, suy ra  𝐵𝐺 =𝐶𝐺.
  • Xét  △BGC△𝐵𝐺𝐶 có  𝐵𝐺 =𝐶𝐺, nên  △BGC△𝐵𝐺𝐶 cân tại  G𝐺. Từ đó,  𝐺𝐵𝐶 =𝐺𝐶𝐵.
  • Xét  △BFC△𝐵𝐹𝐶 và  △CEB△𝐶𝐸𝐵 có:
    • BC𝐵𝐶: cạnh chung.
    • 𝐵𝐶𝐹 =𝐶𝐵𝐸 (do  △BGC△𝐵𝐺𝐶 cân).
    • 𝐶𝐹 =𝐵𝐸 (giả thiết).
  • Vậy  △𝐵𝐹𝐶 =△𝐶𝐸𝐵 (c.g.c).
  • Suy ra  𝐹𝐵𝐶 =𝐸𝐶𝐵 (hai góc tương ứng), hay  𝐴𝐵𝐶 =𝐴𝐶𝐵.
  • Do đó,  △ABC△𝐴𝐵𝐶 cân tại  A𝐴.
2. Chứng minh  𝐴𝐺 ⟂𝐵𝐶
  • Trong tam giác  ABC𝐴𝐵𝐶, đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh  A𝐴 đi qua trọng tâm  G𝐺. Gọi  M𝑀 là giao điểm của  AG𝐴𝐺 và  BC𝐵𝐶, thì  AM𝐴𝑀 là đường trung tuyến của  △ABC△𝐴𝐵𝐶.
  • Vì  △ABC△𝐴𝐵𝐶 cân tại  A𝐴, đường trung tuyến  AM𝐴𝑀 đồng thời cũng là đường cao.
  • Vậy  𝐴𝑀 ⟂𝐵𝐶, hay  𝐴𝐺 ⟂𝐵𝐶 (đpcm).
a) Chứng minh  𝐵𝐺 =𝐺𝑀 và  𝐶𝐺 =𝐺𝑁
  • Chứng minh  𝐵𝐺 =𝐺𝑀:
    1. Vì  BD𝐵𝐷 là đường trung tuyến của  △ABC△𝐴𝐵𝐶nên  G𝐺 là trọng tâm (do  BD𝐵𝐷 cắt  CE𝐶𝐸 tại  G𝐺).
    2. Theo tính chất trọng tâm tam giác, ta có:  𝐵𝐺 =2𝐺𝐷.
    3. Theo đề bài, trên tia đối của tia  DB𝐷𝐵 lấy  M𝑀 sao cho  𝐷𝑀 =𝐷𝐺. Suy ra  D𝐷 là trung điểm của  MG𝑀𝐺, hay  𝐺𝑀 =𝐺𝐷 +𝐷𝑀 =2𝐺𝐷.
    4. Từ (2) và (3) suy ra:  𝐵𝐺 =𝐺𝑀 (cùng bằng  2GD2𝐺𝐷).
  • Chứng minh  𝐶𝐺 =𝐺𝑁:
    1. Tương tự, vì  G𝐺 là trọng tâm  △ABC△𝐴𝐵𝐶 nên  𝐶𝐺 =2𝐺𝐸.
    2. Theo đề bài, trên tia đối của tia  EG𝐸𝐺 lấy  N𝑁sao cho  𝐸𝑁 =𝐸𝐺. Suy ra  E𝐸 là trung điểm của  GN𝐺𝑁, hay  𝐺𝑁 =𝐺𝐸 +𝐸𝑁 =2𝐺𝐸.
    3. Từ (1) và (2) suy ra:  𝐶𝐺 =𝐺𝑁 (cùng bằng  2GE2𝐺𝐸).
b) Chứng minh  𝑀𝑁 =𝐵𝐶 và  𝑀𝑁 ∥𝐵𝐶 Để chứng minh điều này, ta xét hai tam giác  △GMN△𝐺𝑀𝑁 và  △GBC△𝐺𝐵𝐶:
  1. Cạnh:  𝐺𝑀 =𝐺𝐵 (chứng minh ở câu a).
  2. Góc:  𝑀𝐺𝑁 =𝐵𝐺𝐶 (hai góc đối đỉnh).
  3. Cạnh:  𝐺𝑁 =𝐺𝐶 (chứng minh ở câu a).
⇒△𝐺𝑀𝑁 =△𝐺𝐵𝐶 (cạnh - góc - cạnh). Từ đó suy ra:
  • 𝑀𝑁 =𝐵𝐶 (hai cạnh tương ứng).
  • 𝐺𝑀𝑁 =𝐺𝐵𝐶 (hai góc tương ứng). Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên  𝑀𝑁 ∥𝐵𝐶.
a) Chứng minh G là trọng tâm tam giác EFC
  1. Xác định vị trí các điểm trên đường thẳng BD:
    • Ta có  𝐵𝐸 =2𝐸𝐷. Đặt  𝐸𝐷 =𝑥 ⇒𝐵𝐸 =2𝑥. Suy ra  𝐵𝐷 =𝐵𝐸 +𝐸𝐷 =3𝑥.
    • Điểm  F𝐹 thuộc tia đối của tia  DE𝐷𝐸 (tức là tia  DB𝐷𝐵) sao cho  𝐵𝐹 =2𝐵𝐸.
    • Vì  𝐵𝐸 =2𝑥, nên  𝐵𝐹 =2 ( 2𝑥 ) =4𝑥.
    • Do  F𝐹 nằm trên tia đối của  DE𝐷𝐸 và cách  B𝐵một khoảng  4x4𝑥, trong khi  D𝐷 cách  B𝐵 một khoảng  3x3𝑥, nên  D𝐷 nằm giữa  B𝐵 và  F𝐹.
    • Độ dài  𝐷𝐹 =𝐵𝐹 −𝐵𝐷 =4𝑥 −3𝑥 =𝑥.
    • Như vậy,  𝐸𝐷 =𝐷𝐹 =𝑥, suy ra  D𝐷 là trung điểm của đoạn thẳng EF.
  2. Xét tam giác EFC:
    • Trong  △EFC△𝐸𝐹𝐶 CD𝐶𝐷 là đường trung tuyến (vì  D𝐷 là trung điểm  EF𝐸𝐹).
    • Theo đề bài,  K𝐾 là trung điểm của  CF𝐶𝐹, nên  EK𝐸𝐾 cũng là đường trung tuyến của  △EFC△𝐸𝐹𝐶.
    • G𝐺 là giao điểm của  EK𝐸𝐾 và  AC𝐴𝐶 (mà  AC𝐴𝐶chứa đoạn  CD𝐶𝐷). Vậy  G𝐺 là giao điểm của hai đường trung tuyến  EK𝐸𝐾 và  CD𝐶𝐷.
    • Kết luận:  G𝐺 là trọng tâm của tam giác  EFC𝐸𝐹𝐶.
b) Tính các tỉ số  GEGK𝐺𝐸𝐺𝐾 và  GCDC𝐺𝐶𝐷𝐶 Dựa vào tính chất trọng tâm của tam giác  EFC𝐸𝐹𝐶 đã chứng minh ở câu a:
  • Tỉ số  GEGK𝐺𝐸𝐺𝐾:
    Vì  G𝐺 là trọng tâm và  EK𝐸𝐾 là đường trung tuyến, nên  G𝐺 chia  EK𝐸𝐾 theo tỉ lệ  𝐺𝐸 =2𝐺𝐾.
    ⇒GEGK=2⇒𝐺𝐸𝐺𝐾=2
  • Tỉ số  GCDC𝐺𝐶𝐷𝐶:
    Vì  G𝐺 là trọng tâm và  CD𝐶𝐷 là đường trung tuyến, nên  𝐶𝐺 =23𝐶𝐷.
    ⇒GCDC=23⇒𝐺𝐶𝐷𝐶=23
a) Chứng minh  𝐴 , 𝐺 , 𝐸 thẳng hàng Xét tam giác  ABD𝐴𝐵𝐷:
  1. Theo giả thiết,  C𝐶 là trung điểm của  𝐴𝐷 ⇒𝐵𝐶 là một đường trung tuyến của tam giác  ABD𝐴𝐵𝐷.
  2. Điểm  G𝐺 nằm trên  BC𝐵𝐶 và có  𝐵𝐺 =2𝐺𝐶. Điều này có nghĩa là  𝐵𝐺 =23𝐵𝐶.
  3. Trong một tam giác, điểm nằm trên đường trung tuyến và cách đỉnh một khoảng bằng  2323 độ dài đường trung tuyến đó chính là trọng tâm của tam giác.
    • Do đó,  G𝐺 là trọng tâm của tam giác  ABD𝐴𝐵𝐷.
  4. Mặt khác,  E𝐸 là trung điểm của  BD𝐵𝐷, nên  AE𝐴𝐸cũng là một đường trung tuyến của tam giác  ABD𝐴𝐵𝐷.
  5. Vì trọng tâm  G𝐺 phải nằm trên mọi đường trung tuyến của tam giác, nên  G𝐺 phải thuộc đường thẳng  AE𝐴𝐸.
Kết luận: Ba điểm  𝐴 , 𝐺 , 𝐸 thẳng hàng. b) Chứng minh  DG𝐷𝐺 đi qua trung điểm của  AB𝐴𝐵
  1. Như đã chứng minh ở câu (a),  G𝐺 là trọng tâm của tam giác  ABD𝐴𝐵𝐷.
  2. Trong tam giác  ABD𝐴𝐵𝐷, ba đường trung tuyến luôn cùng đi qua trọng tâm.
  3. Gọi  M𝑀 là trung điểm của  AB𝐴𝐵. Khi đó  DM𝐷𝑀 là đường trung tuyến thứ ba của tam giác  ABD𝐴𝐵𝐷.
  4. Vì  G𝐺 là trọng tâm, nên đường trung tuyến  DM𝐷𝑀 phải đi qua điểm  G𝐺.
  5. Điều này đồng nghĩa với việc đường thẳng  DG𝐷𝐺 đi qua  M𝑀 (trung điểm của  AB𝐴𝐵).
Kết luận: Đường thẳng  DG𝐷𝐺 đi qua trung điểm của  AB𝐴𝐵.
a) Chứng minh  𝐵𝐷 =𝐶𝐸
  • Vì  △ABC△𝐴𝐵𝐶 cân tại  A𝐴 nên  𝐴𝐵 =𝐴𝐶 và  ∠𝐴𝐵𝐶 =∠𝐴𝐶𝐵.
  • Vì  BD𝐵𝐷 và  CE𝐶𝐸 là hai đường trung tuyến nên  D𝐷 là trung điểm  AC𝐴𝐶 E𝐸 là trung điểm  AB𝐴𝐵.
    ⇒𝐴𝐷 =𝐷𝐶 =12𝐴𝐶 và  𝐴𝐸 =𝐸𝐵 =12𝐴𝐵.
  • Mà  𝐴𝐵 =𝐴𝐶 ⇒𝐵𝐸 =𝐶𝐷.
  • Xét  △BDC△𝐵𝐷𝐶 và  △CEB△𝐶𝐸𝐵 có:
    1. BC𝐵𝐶: Cạnh chung.
    2. ∠𝐵𝐶𝐷 =∠𝐶𝐵𝐸 (do  △ABC△𝐴𝐵𝐶 cân tại  A𝐴).
    3. 𝐶𝐷 =𝐵𝐸 (chứng minh trên).
  • Vậy  △𝐵𝐷𝐶 =△𝐶𝐸𝐵 (c.g.c)  ⇒BD=CE⇒𝐁𝐃=𝐂𝐄 (hai cạnh tương ứng).
b) Chứng minh  △GBC△𝐺𝐵𝐶 cân
  • Từ kết quả  △𝐵𝐷𝐶 =△𝐶𝐸𝐵 ở câu (a), ta có các góc tương ứng bằng nhau:  ∠𝐶𝐵𝐷 =∠𝐵𝐶𝐸.
  • Hay  ∠𝐺𝐵𝐶 =∠𝐺𝐶𝐵.
  • Xét  △GBC△𝐺𝐵𝐶 có hai góc ở đáy bằng nhau nên  △GBC△𝐺𝐵𝐶 cân tại  G𝐺.
c) Chứng minh  𝐺𝐷 +𝐺𝐸 >12𝐵𝐶
  • Vì  G𝐺 là trọng tâm  △ABC△𝐴𝐵𝐶 (giao điểm hai đường trung tuyến), theo tính chất trọng tâm:
    𝐺𝐷 =12𝐺𝐵 và  𝐺𝐸 =12𝐺𝐶.
  • Cộng vế theo vế, ta được:  𝐺𝐷 +𝐺𝐸 =12 ( 𝐺𝐵 +𝐺𝐶 ).
  • Trong  △GBC△𝐺𝐵𝐶, áp dụng bất đẳng thức tam giác:  𝐺𝐵 +𝐺𝐶 >𝐵𝐶.
  • Nhân cả hai vế với  1212 12 ( 𝐺𝐵 +𝐺𝐶 ) >12𝐵𝐶.
  • Vậy  𝐺𝐷 +𝐺𝐸 >12𝐵𝐶 (điều phải chứng minh).
  1. Xác định tính chất trọng tâm:
    Vì  BM𝐵𝑀 và  CN𝐶𝑁 là hai đường trung tuyến cắt nhau tại  G𝐺, nên  G𝐺 là trọng tâm của tam giác  ABC𝐴𝐵𝐶.
    Theo tính chất trọng tâm, ta có:
    • 𝐺𝐵 =23𝐵𝑀 ⇒𝐵𝑀 =32𝐺𝐵
    • 𝐺𝐶 =23𝐶𝑁 ⇒𝐶𝑁 =32𝐺𝐶
  2. Áp dụng bất đẳng thức tam giác:
    Xét tam giác  GBC𝐺𝐵𝐶, theo bất đẳng thức tam giác (tổng độ dài hai cạnh luôn lớn hơn cạnh còn lại), ta có:
    GB+GC>BC𝐺𝐵+𝐺𝐶>𝐵𝐶
  3. Chứng minh bất đẳng thức:
    Nhân cả hai vế của bất đẳng thức trên với  3232, ta được:
    32(GB+GC)>32BC32(𝐺𝐵+𝐺𝐶)>32𝐵𝐶 ⇔32GB+32GC>32BC⇔32𝐺𝐵+32𝐺𝐶>32𝐵𝐶Thay các giá trị  BM𝐵𝑀 và  CN𝐶𝑁 từ bước 1 vào, ta có:
    BM+CN>32BC𝐵𝑀+𝐶𝑁>32𝐵𝐶
Kết luận: Bất đẳng thức đã được chứng minh.
a) Chứng minh tam giác OBC cân Ta có:
  • 𝑂𝐵𝐶 =12 𝐵 (vì  BQ𝐵𝑄 là phân giác).
  • 𝑂𝐶𝐵 =12 𝐶 (vì  CP𝐶𝑃 là phân giác).
  • Mà  𝐵 =𝐶 (do  △ABC△𝐴𝐵𝐶 cân tại  A𝐴).
  • Suy ra:  𝑂𝐵𝐶 =𝑂𝐶𝐵.
⇒△OBC⇒△𝑂𝐵𝐶 cân tại  O𝑂. b) Chứng minh điểm O cách đều ba cạnh AB, AC và BC
  • O𝑂 là giao điểm của hai đường phân giác  BQ𝐵𝑄và  CP𝐶𝑃 của  △ABC△𝐴𝐵𝐶.
  • Theo tính chất ba đường phân giác trong tam giác: Giao điểm của các đường phân giác cách đều ba cạnh của tam giác đó.
  O𝑂 cách đều ba cạnh  𝐴𝐵 , 𝐴𝐶 và  BC𝐵𝐶. (O chính là tâm đường tròn nội tiếp tam giác). c) Chứng minh AO đi qua trung điểm của BC và vuông góc với nó
  • Vì  O𝑂 là giao điểm hai đường phân giác  BQ𝐵𝑄và  CP𝐶𝑃, nên  AO𝐴𝑂 phải là đường phân giác thứ ba của  △ABC△𝐴𝐵𝐶.
  • Trong tam giác cân  ABC𝐴𝐵𝐶 (tại  A𝐴), đường phân giác xuất phát từ đỉnh  A𝐴 đồng thời cũng là đường trung tuyến và đường cao.
  AO𝐴𝑂 đi qua trung điểm của  BC𝐵𝐶 và vuông góc với  BC𝐵𝐶. d) Chứng minh CP = BQ Xét  △BQC△𝐵𝑄𝐶 và  △CPB△𝐶𝑃𝐵:
  • BC𝐵𝐶: cạnh chung.
  • 𝑄𝐵𝐶 =𝑃𝐶𝐵 (vì cùng bằng  12 𝐵 =12 𝐶).
  • 𝐵 =𝐶 (góc đáy tam giác cân).
⇒△𝐵𝑄𝐶 =△𝐶𝑃𝐵 (g.c.g).
  𝐵𝑄 =𝐶𝑃 (hai cạnh tương ứng).
e) Tam giác APQ là tam giác gì? Vì sao? Từ  △𝐵𝑄𝐶 =△𝐶𝑃𝐵 (chứng minh ở câu d), ta có  𝐶𝑄 =𝐵𝑃 (hai cạnh tương ứng).
Mà  𝐴𝐶 =𝐴𝐵 (do  △ABC△𝐴𝐵𝐶 cân tại  A𝐴).
Ta có:
  • 𝐴𝑄 =𝐴𝐶 −𝐶𝑄
  • 𝐴𝑃 =𝐴𝐵 −𝐵𝑃
    ⇒𝐴𝑄 =𝐴𝑃.
  △APQ△𝐴𝑃𝑄 là tam giác cân tại  A𝐴.
a) Chứng minh  𝐴𝐷 =𝐵𝐶 Xét  △OAD△𝑂𝐴𝐷 và  △OCB△𝑂𝐶𝐵 có:
  • 𝑂𝐴 =𝑂𝐶 (theo giả thiết)
  • 𝑂 là góc chung
  • 𝑂𝐷 =𝑂𝐵 (theo giả thiết)
Do đó:  △𝑂𝐴𝐷 =△𝑂𝐶𝐵 (c.g.c).
⇒𝐴𝐷 =𝐵𝐶 (hai cạnh tương ứng).
b) Chứng minh  △𝐴𝐵𝐸 =△𝐶𝐷𝐸
  1. Từ  △𝑂𝐴𝐷 =△𝑂𝐶𝐵 (chứng minh trên), ta có các cặp góc tương ứng bằng nhau:
    • 𝑂𝐴𝐷 =𝑂𝐶𝐵 (hay  𝐵𝐴𝐸 =𝐷𝐶𝐸)
    • 𝑂𝐷𝐴 =𝑂𝐵𝐶 (hay  𝑂𝐷𝐸 =𝑂𝐵𝐸)
  2. Ta có:
    • 𝐴𝐵 =𝑂𝐴 −𝑂𝐵
    • 𝐶𝐷 =𝑂𝐶 −𝑂𝐷
      Mà  𝑂𝐴 =𝑂𝐶 và  𝑂𝐵 =𝑂𝐷, nên  𝐴𝐵 =𝐶𝐷.
  3. Xét  △ABE△𝐴𝐵𝐸 và  △CDE△𝐶𝐷𝐸 có:
    • 𝐵𝐴𝐸 =𝐷𝐶𝐸 (chứng minh trên)
    • 𝐴𝐵 =𝐶𝐷 (chứng minh trên)
    • 𝐴𝐵𝐸 =𝐶𝐷𝐸 (Vì  𝑂𝐵𝐸 +𝐴𝐵𝐸 =180∘ và  𝑂𝐷𝐸 +𝐶𝐷𝐸 =180∘, mà  𝑂𝐵𝐸 =𝑂𝐷𝐸)
Do đó:  △𝐴𝐵𝐸 =△𝐶𝐷𝐸 (g.c.g). c) Chứng minh  OE𝑂𝐸 là tia phân giác của  xOŷ𝑥𝑂𝑦 Xét  △OBE△𝑂𝐵𝐸 và  △ODE△𝑂𝐷𝐸 có:
  • 𝑂𝐵 =𝑂𝐷 (theo giả thiết)
  • OE𝑂𝐸 là cạnh chung
  • 𝐵𝐸 =𝐷𝐸 (do  △𝐴𝐵𝐸 =△𝐶𝐷𝐸)
Do đó:  △𝑂𝐵𝐸 =△𝑂𝐷𝐸 (c.c.c).
⇒𝐵𝑂𝐸 =𝐷𝑂𝐸 (hai góc tương ứng).
Vì tia  OE𝑂𝐸 nằm giữa hai tia  𝑂𝑥 , 𝑂𝑦 và  𝐵𝑂𝐸 =𝐷𝑂𝐸 nên  OE𝑂𝐸 là tia phân giác của  xOŷ𝑥𝑂𝑦


a) Chứng minh  △𝐼𝑂𝐸 =△𝐼𝑂𝐹 Xét hai tam giác vuông  △IOE△𝐼𝑂𝐸 (vuông tại  E𝐸) và  △IOF△𝐼𝑂𝐹 (vuông tại  F𝐹), ta có:
  • OI𝑂𝐼 là cạnh huyền chung.
  • 𝐼𝑂𝐸 =𝐼𝑂𝐹 (vì  Om𝑂𝑚 là tia phân giác của góc  xOŷ𝑥𝑂𝑦).
⇒△𝐼𝑂𝐸 =△𝐼𝑂𝐹 (cạnh huyền - góc nhọn). (đpcm) b) Chứng minh  𝐸𝐹 ⟂𝑂𝑚 Gọi  H𝐻 là giao điểm của  EF𝐸𝐹 và  OI𝑂𝐼.
  1. Từ kết quả câu a, ta có  △𝐼𝑂𝐸 =△𝐼𝑂𝐹 ⇒𝑂𝐸 =𝑂𝐹 (hai cạnh tương ứng).
  2. Xét  △OHE△𝑂𝐻𝐸 và  △OHF△𝑂𝐻𝐹 có:
    • 𝑂𝐸 =𝑂𝐹 (chứng minh trên).
    • 𝐸𝑂𝐻 =𝐹𝑂𝐻 (vì  OH𝑂𝐻 là tia phân giác).
    • OH𝑂𝐻 là cạnh chung.
  3. ⇒△𝑂𝐻𝐸 =△𝑂𝐻𝐹 (c.g.c).
  4. ⇒𝑂𝐻𝐸 =𝑂𝐻𝐹 (hai góc tương ứng).
  5. Mà  𝑂𝐻𝐸 +𝑂𝐻𝐹 =180∘ (hai góc kề bù).
  6. ⇒𝑂𝐻𝐸 =𝑂𝐻𝐹 =90∘.
Vậy  𝐸𝐹 ⟂𝑂𝐻 hay  𝐸𝐹 ⟂𝑂𝑚. (đpcm)
Để chứng minh  𝐼𝐻 =𝐼𝐾, ta cần chứng minh điểm  I𝐼 cách đều hai đường thẳng  AB𝐴𝐵 và  BC𝐵𝐶. Điều này tương đương với việc chứng minh  DI𝐷𝐼 là tia phân giác của góc ngoài tại đỉnh  D𝐷của tam giác  ABD𝐴𝐵𝐷 (hoặc  I𝐼 là tâm đường tròn bàng tiếp). 1. Tính toán các góc liên quan:
  • Vì  AD𝐴𝐷 là tia phân giác của  BAĈ𝐵𝐴𝐶 nên:
    BAD̂=DAĈ=120∘2=60∘𝐵𝐴𝐷=𝐷𝐴𝐶=120∘2=60∘
  • Xét  △ABD△𝐴𝐵𝐷, góc  DAĈ𝐷𝐴𝐶 là góc ngoài tại đỉnh  A𝐴 của tam giác này vì  𝐵𝐴𝐷 +𝐷𝐴𝐶 +góckbùvi 𝐴 không thẳng hàng theo cách thông thường. Tuy nhiên, ta có thể thấy đường thẳng  AB𝐴𝐵 kéo dài tạo với  AD𝐴𝐷một góc  60∘60∘.
2. Xét tam giác  ABD𝐴𝐵𝐷:
  • Ta có  AI𝐴𝐼 là tia phân giác của góc ngoài tại đỉnh  A𝐴 của  △ABD△𝐴𝐵𝐷 (vì  𝐷𝐴𝐶 =60∘ và góc kề bù với  DAB̂𝐷𝐴𝐵 cũng bằng  180∘ −120∘ =60∘).
  • Theo đề bài,  DI𝐷𝐼 là tia phân giác của  ADĈ𝐴𝐷𝐶(đây là góc ngoài tại đỉnh  D𝐷 của  △ABD△𝐴𝐵𝐷).
  • Trong một tam giác, hai tia phân giác của hai góc ngoài và tia phân giác của góc trong không kề nó đồng quy tại một điểm (tâm đường tròn bàng tiếp).
  • Suy ra  I𝐼 là tâm đường tròn bàng tiếptrong góc  B𝐵 của  △ABD△𝐴𝐵𝐷.
3. Kết luận:
  • Do  I𝐼 là tâm đường tròn bàng tiếp nên  I𝐼cách đều ba đường thẳng chứa ba cạnh của tam giác  ABD𝐴𝐵𝐷, cụ thể là đường thẳng  AB𝐴𝐵 AD𝐴𝐷 và  BC𝐵𝐶.
  • H𝐻 là hình chiếu của  I𝐼 trên  𝐴𝐵 ⇒𝐼𝐻 là khoảng cách từ  I𝐼 đến  AB𝐴𝐵.
  • K𝐾 là hình chiếu của  I𝐼 trên  𝐵𝐶 ⇒𝐼𝐾 là khoảng cách từ  I𝐼 đến  BC𝐵𝐶.
  • Vậy  𝐼𝐻 =𝐼𝐾 (đpcm).