Luyện Bảo An
Giới thiệu về bản thân
câu1
a) \(A = - \frac{3}{4} - \left(\right. - \frac{1}{3} \left.\right) = - \frac{3}{4} + \frac{1}{3} = - \frac{9}{12} + \frac{4}{12} = - \frac{5}{12}\).
b) \(B = 26 , 8 - 6 , 8 \times 4 = 26 , 8 - 27 , 2 = - 0 , 4\).
c) \(\frac{1}{3} + \frac{2}{3} \div x = - \frac{1}{2} + \frac{3}{2} = 1\).
\(\frac{2}{3} \div x = \frac{2}{3} \times \frac{1}{x} = \frac{2}{3 x}\).
\(\frac{1}{3} + \frac{2}{3 x} = 1 \Rightarrow \frac{2}{3 x} = \frac{2}{3} \Rightarrow 2 = 2 x \Rightarrow x = 1\).
d) Giá sau giảm giá: \(50.000.000 \times 90 \% = 50.000.000 \times 0 , 9 = 45.000.000\) đồng.
câu3
a) Các tia chung gốc \(A\) là:
- \(A z\) và \(A y\).
b) Các điểm thuộc tia \(A z\) mà không thuộc tia \(A y\):
- Các điểm nằm trên tia \(A z\) nhưng không nằm trên tia \(A y\), ví dụ như điểm \(z\) (nếu \(z\) nằm trên tia \(A z\) nhưng không trên \(A y\)).
c) Tia \(A M\) và tia \(M A\) có đối nhau không?
- Có. Vì tia \(A M\) bắt đầu từ \(A\) đi qua \(M\), còn tia \(M A\) bắt đầu từ \(M\) đi về \(A\).
- Hai tia này đối nhau vì chúng có cùng điểm chung là \(A\) và nằm về hai phía khác nhau của điểm \(A\).
câu3
a) Các tia chung gốc \(A\) là:
- \(A z\) và \(A y\).
b) Các điểm thuộc tia \(A z\) mà không thuộc tia \(A y\):
- Các điểm nằm trên tia \(A z\) nhưng không nằm trên tia \(A y\), ví dụ như điểm \(z\) (nếu \(z\) nằm trên tia \(A z\) nhưng không trên \(A y\)).
c) Tia \(A M\) và tia \(M A\) có đối nhau không?
- Có. Vì tia \(A M\) bắt đầu từ \(A\) đi qua \(M\), còn tia \(M A\) bắt đầu từ \(M\) đi về \(A\).
- Hai tia này đối nhau vì chúng có cùng điểm chung là \(A\) và nằm về hai phía khác nhau của điểm \(A\).
câu1
a)
\(1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{6}{6} - \frac{3}{6} + \frac{2}{6} = \frac{5}{6}\)
b)
Chia \(\frac{3}{5} : \frac{9}{10} = \frac{3}{5} \times \frac{10}{9} = \frac{30}{45} = \frac{2}{3}\)
Cộng với \(\frac{2}{5}\):
c)
Tính từng phần:
\(\frac{11}{4}\) còn lại.
Đổi thành thập phân hoặc giữ nguyên, tổng gần bằng 10.157.
d)
\(\left(\right. \frac{3}{4} + 0.5 + 25 \% \left.\right) \times 2^{3} = \left(\right. 0.75 + 0.5 + 0.25 \left.\right) \times 8 = 1.5 \times 8 = 12\)câu4
- Bắt đầu
- Kiểm tra số lượng vở bài tập trong cặp
- (Điều kiện)
- Nếu ít hơn 5 quyển:
- Lấy thêm 1 quyển vở
- Quay lại bước kiểm tra (Bước 2)
- Nếu đủ 5 quyển:
- Chuyển sang Bước 3
- Đi học
- Kết thúc
Hình dạng sơ đồ khối:
- Hình oval: Bắt đầu, Kết thúc
- Hình chữ nhật: Các bước thực hiện (kiểm tra, lấy vở, đi học)
- Hình dau mũi tên: Chỉ dẫn luồng đi tiếp hợp lý
- Hình thoi: Câu điều kiện (kết quả kiểm tra số lượng vở)
Giải thích sơ đồ:
- Sau khi kiểm tra số lượng vở, nếu chưa đủ 5, ta lấy một quyển rồi quay lại kiểm tra tiếp.
- Khi đủ 5 quyển, sẽ đi học.
câu3
Tình huống: Quy trình xử lý sự cố mất điện trong nhà
Khi xảy ra mất điện, bạn cần quyết định các bước tiếp theo dựa trên tình huống cụ thể.
Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ sẽ gồm các bước sau:
- Kiểm tra nguồn điện tổng:
- Nếu nguồn điện có vấn đề (ngắt, mất điện toàn bộ khu vực),
→ Chờ hệ thống cung cấp điện được khôi phục hoặc liên hệ nhân viên sửa chữa.
- Nếu nguồn điện có vấn đề (ngắt, mất điện toàn bộ khu vực),
- Nếu nguồn điện ổn định (đang có điện):
→ Kiểm tra thiết bị, đồ dùng trong nhà. - Nếu thiết bị bị hỏng hoặc chập cháy:
→ Ngắt nguồn ngay lập tức, gọi thợ sửa chữa hoặc kỹ thuật viên. - Nếu không có sự cố về thiết bị:
→ Xác định nguyên nhân khác (ví dụ, cầu dao bị cắt, ổ cắm hỏng).
→ Khắc phục hoặc gọi thợ điện.
Kết luận:
Tình huống này có nhiều rẽ nhánh dựa trên các điều kiện thực tế, giúp ra quyết định phù hợp để xử lý sự cố an toàn và hiệu quả.
câu2
Trung tâm:
An toàn thông tin trên Internet
Nhánh 1: Tác hại, nguy cơ khi dùng Internet
- Nhiễm malware, virus
- Mất thông tin cá nhân
- Nghiện Internet
- Lừa đảo, gian lận
- Bị bắt nạt, xúc phạm trên mạng
- Ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý
Nhánh 2: Quy tắc an toàn khi sử dụng Internet
- Không tiết lộ thông tin cá nhân
- Sử dụng phần mềm diệt virus
- Tránh truy cập trang web không rõ nguồn gốc
- Không mở liên kết hoặc tải tập tin lạ
- Hạn chế thời gian sử dụng Internet
- Bảo vệ quyền riêng tư
- Cảnh giác với các chiêu trò lừa đảo
câu1
Tác hại, nguy cơ khi dùng Internet:
- Nhiễm malware, virus: Máy tính hoặc thiết bị dễ bị nhiễm mã độc, gây mất dữ liệu hoặc hỏng hóc phần mềm.
- Mất thông tin cá nhân: Rò rỉ thông tin cá nhân, dẫn đến lừa đảo, bắt nạt qua mạng.
- Nghiện Internet: Sử dụng quá nhiều, gây ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất, tinh thần và học tập, công việc.
- Lừa đảo, gian lận: Truy cập các trang web giả mạo, lừa đảo tiền bạc, lừa lấy thông tin cá nhân.
- Bị lôi kéo, bắt nạt trên mạng: Đối mặt với những lời lẽ xấu, bắt nạt, xúc phạm qua mạng xã hội.
- Ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý: Căng thẳng, lo lắng, mất tập trung do tiếp xúc nhiều nội dung không phù hợp.
Quy tắc an toàn khi sử dụng Internet:
- Không tiết lộ thông tin cá nhân: Mật khẩu, số điện thoại, địa chỉ nhà, thông tin tài khoản ngân hàng.
- Sử dụng phần mềm diệt virus: Để bảo vệ máy tính khỏi mã độc, virus.
- Tránh truy cập các trang web không rõ nguồn gốc: Để tránh lừa đảo, tải phần mềm độc hại.
- Không mở liên kết hoặc tải tập tin lạ: Từ email, tin nhắn không rõ nguồn gốc.
- Hạn chế thời gian sử dụng Internet: Tránh nghiện, đảm bảo thời gian cho việc học tập và nghỉ ngơi.
- Bảo vệ quyền riêng tư: Chỉ kết bạn và chia sẻ thông tin với người quen, đáng tin cậy.
- Cảnh giác với các chiêu trò lừa đảo: Không gửi tiền, thông tin nhạy cảm cho các đối tượng lạ.
câu3
Đầu vào:
- Hệ số a (a ≠ 0 hoặc có thể bằng 0)
- Hệ số b
Đầu ra:
- Nghiệm của phương trình hoặc thông báo vô nghiệm/vô số nghiệm
Các bước xử lý (thuật toán):
- Kiểm tra hệ số a:
- Nếu a ≠ 0:
- Tính nghiệm x = –b / a
- Kết luận: Phương trình có một nghiệm duy nhất x = –b / a
- Nếu a = 0:
- Nếu b = 0:
- Kết luận: Phương trình vô số nghiệm (mọi x thỏa mãn)
- Nếu b ≠ 0:
- Kết luận: Phương trình vô nghiệm (không có nghiệm nào thỏa mãn)
Tóm tắt:
- Nếu a ≠ 0:
\(x = - \frac{b}{a}\) - Nếu a = 0 và b = 0:
Vô số nghiệm - Nếu a = 0 và b ≠ 0:
Vô nghiệm
câu2
Thuật toán nấu món cơm.
Đầu vào:
- Gạo
- Nước
- Dụng cụ nấu (nồi, bếp)
- Các nguyên liệu khác (tùy thích, như muối, dầu)
Đầu ra:
- Món cơm chín, mềm, thơm
Các bước xử lý (thuật toán):
- Chuẩn bị nguyên liệu:
- Lấy một lượng gạo phù hợp.
- Vo sạch gạo để loại bỏ bụi bẩn, tạp chất.
- Cho gạo và nước vào nồi:
- Đặt gạo vào nồi.
- Thêm nước theo tỷ lệ (thường 1 phần gạo – 1,5 đến 2 phần nước).
- Nấu cơm:
- Đặt nồi lên bếp.
- Bật bếp và để lửa to đến khi nước sôi.
- Giảm lửa nhỏ, đậy nắp nồi kín.
- Nấu trong khoảng 15-20 phút cho đến khi nước cạn.
- Hoàn thiện:
- Tắt bếp.
- Để cơm nghỉ thêm vài phút để cơm chín đều và mềm.
- Mở nắp và mời ăn.
Kết quả cuối cùng:
Cơm chín, thơm, sẵn sàng thưởng thức.