Hoàng Hữu Long
Giới thiệu về bản thân
ai hỏi
1. Mở bài:
- Giới thiệu đôi nét về nhân vật: có thể giới thiệu về tên, năm sinh - năm mất, gia đình, tiểu sử,... của nhân vật lịch sử ở nước ta thời kì phong kiến (Hai Bà Trưng, Trương Định, Trần Quốc Tuấn,...).
- Giới thiệu sự việc liên quan đến nhân vật: lựa chọn sự việc có thật, tiêu biểu.
2. Thân bài:
- Kể diễn biến của sự việc. Lưu ý sử dụng yếu tố miêu tả:
+ Kể diễn biến theo trình tự hợp lí, logic.
+ Có thể sử dụng yếu tố miêu tả để tả cảnh vật, tả ngoại hình nhân vật,...
- Nêu ý nghĩa của sự việc.
3. Kết bài: Nêu suy nghĩ và ấn tượng của người viết về sự việc.
1. Mở bài:
- Giới thiệu đôi nét về nhân vật: có thể giới thiệu về tên, năm sinh - năm mất, gia đình, tiểu sử,... của nhân vật lịch sử ở nước ta thời kì phong kiến (Hai Bà Trưng, Trương Định, Trần Quốc Tuấn,...).
- Giới thiệu sự việc liên quan đến nhân vật: lựa chọn sự việc có thật, tiêu biểu.
2. Thân bài:
- Kể diễn biến của sự việc. Lưu ý sử dụng yếu tố miêu tả:
+ Kể diễn biến theo trình tự hợp lí, logic.
+ Có thể sử dụng yếu tố miêu tả để tả cảnh vật, tả ngoại hình nhân vật,...
- Nêu ý nghĩa của sự việc.
3. Kết bài: Nêu suy nghĩ và ấn tượng của người viết về sự việc.
1. Mở bài:
- Giới thiệu đôi nét về nhân vật: có thể giới thiệu về tên, năm sinh - năm mất, gia đình, tiểu sử,... của nhân vật lịch sử ở nước ta thời kì phong kiến (Hai Bà Trưng, Trương Định, Trần Quốc Tuấn,...).
- Giới thiệu sự việc liên quan đến nhân vật: lựa chọn sự việc có thật, tiêu biểu.
2. Thân bài:
- Kể diễn biến của sự việc. Lưu ý sử dụng yếu tố miêu tả:
+ Kể diễn biến theo trình tự hợp lí, logic.
+ Có thể sử dụng yếu tố miêu tả để tả cảnh vật, tả ngoại hình nhân vật,...
- Nêu ý nghĩa của sự việc.
3. Kết bài: Nêu suy nghĩ và ấn tượng của người viết về sự việc.
Thể thức của văn bản tường trình:
- Phía trên cùng văn bản ghi quốc hiệu và tiêu ngữ (chính giữa dòng).
- Ghi địa điểm và thời gian tường trình (góc bên phải).
- Tên văn bản tường trình ghi chính giữa. Dòng trên ghi ba chữ BẢN TƯỜNG TRÌNH, dòng dưới ghi: Về việc…
- Dưới tên văn bản, ghi tên người hoặc cơ quan nhận bản tường trình sau cụm từ Kính gửi.
- Nêu thông tin về người viết tường trình (họ và tên; chức danh; chức vụ; đơn vị học tập, công tác;…), có thể bắt đầu bằng cụm từ Tôi tên là… hoặc Tôi là…
- Ghi nội dung chính: thuật lại vụ việc với đầy đủ thông tin về thời gian, địa điểm, những người có liên quan, nguyên nhân, diễn biến, hậu quả, người chịu trách nhiệm.
- Ghi lời cam đoan về sự khách quan, trung thực của nội dung tường trình cùng lời hứa hoặc đề nghị với người (cơ quan) xử lí vụ việc.
- Người viết tường trình kí và ghi đầy đủ họ, tên.
Lưu ý:
- Nếu bản tường trình được viết tay:
+ Chừa lề hợp lí.
+ Không viết sát mép giấy bên trái, bên phải.
+ Không để phần trên trang giấy có khoảng trống quá rộng.
- Nếu bản tường trình được đánh máy:
+ Dùng khổ giấy A4.
+ Phông chữ tiếng Việt Times New Roman.
+ Cỡ chữ 13 - 14.
+ Lề trang cách mép trên và mép dưới 20 – 25 mm, cách mép trái 30 – 35 mm, cách mép phải 15 – 20 mm,…
Thể thức của văn bản tường trình:
- Phía trên cùng văn bản ghi quốc hiệu và tiêu ngữ (chính giữa dòng).
- Ghi địa điểm và thời gian tường trình (góc bên phải).
- Tên văn bản tường trình ghi chính giữa. Dòng trên ghi ba chữ BẢN TƯỜNG TRÌNH, dòng dưới ghi: Về việc…
- Dưới tên văn bản, ghi tên người hoặc cơ quan nhận bản tường trình sau cụm từ Kính gửi.
- Nêu thông tin về người viết tường trình (họ và tên; chức danh; chức vụ; đơn vị học tập, công tác;…), có thể bắt đầu bằng cụm từ Tôi tên là… hoặc Tôi là…
- Ghi nội dung chính: thuật lại vụ việc với đầy đủ thông tin về thời gian, địa điểm, những người có liên quan, nguyên nhân, diễn biến, hậu quả, người chịu trách nhiệm.
- Ghi lời cam đoan về sự khách quan, trung thực của nội dung tường trình cùng lời hứa hoặc đề nghị với người (cơ quan) xử lí vụ việc.
- Người viết tường trình kí và ghi đầy đủ họ, tên.
Lưu ý:
- Nếu bản tường trình được viết tay:
+ Chừa lề hợp lí.
+ Không viết sát mép giấy bên trái, bên phải.
+ Không để phần trên trang giấy có khoảng trống quá rộng.
- Nếu bản tường trình được đánh máy:
+ Dùng khổ giấy A4.
+ Phông chữ tiếng Việt Times New Roman.
+ Cỡ chữ 13 - 14.
+ Lề trang cách mép trên và mép dưới 20 – 25 mm, cách mép trái 30 – 35 mm, cách mép phải 15 – 20 mm,…
Thể thức của văn bản tường trình:
- Phía trên cùng văn bản ghi quốc hiệu và tiêu ngữ (chính giữa dòng).
- Ghi địa điểm và thời gian tường trình (góc bên phải).
- Tên văn bản tường trình ghi chính giữa. Dòng trên ghi ba chữ BẢN TƯỜNG TRÌNH, dòng dưới ghi: Về việc…
- Dưới tên văn bản, ghi tên người hoặc cơ quan nhận bản tường trình sau cụm từ Kính gửi.
- Nêu thông tin về người viết tường trình (họ và tên; chức danh; chức vụ; đơn vị học tập, công tác;…), có thể bắt đầu bằng cụm từ Tôi tên là… hoặc Tôi là…
- Ghi nội dung chính: thuật lại vụ việc với đầy đủ thông tin về thời gian, địa điểm, những người có liên quan, nguyên nhân, diễn biến, hậu quả, người chịu trách nhiệm.
- Ghi lời cam đoan về sự khách quan, trung thực của nội dung tường trình cùng lời hứa hoặc đề nghị với người (cơ quan) xử lí vụ việc.
- Người viết tường trình kí và ghi đầy đủ họ, tên.
Lưu ý:
- Nếu bản tường trình được viết tay:
+ Chừa lề hợp lí.
+ Không viết sát mép giấy bên trái, bên phải.
+ Không để phần trên trang giấy có khoảng trống quá rộng.
- Nếu bản tường trình được đánh máy:
+ Dùng khổ giấy A4.
+ Phông chữ tiếng Việt Times New Roman.
+ Cỡ chữ 13 - 14.
+ Lề trang cách mép trên và mép dưới 20 – 25 mm, cách mép trái 30 – 35 mm, cách mép phải 15 – 20 mm,…
a. Đặc điểm của hai loại rừng nhiệt đới
- Rừng mưa nhiệt đới:
+ Hình thành: ở nơi mưa nhiều quanh năm.
+ Phân bố: lưu vực sông A-ma-dôn (Nam Mỹ), lưu vực sông Công-gô (châu Phi) và một phần Đông Nam Á
+ Rừng rậm rạp, có 4 - 5 tầng.
- Rừng nhiệt đới gió mùa:
+ Phát triển ở những nơi có mùa mưa và một mùa khô rõ rệt.
+ Phân bố: Đông Nam Á, Đông Ấn Độ,...
+ Phần lớn cây trong rừng rụng lá vào mùa khô.
+ Cây trong rừng thấp hơn và ít tầng hơn ở rừng mưa nhiệt đới.
b. Kiểu rừng nhiệt đới chiếm ưu thế ở Việt Nam: rừng nhiệt đới gió mùa.
- Đặc điểm rừng nhiệt đới gió mùa ở Việt Nam:
+ Đặc trưng hệ sinh thái: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô.
+ Trong rừng có nhiều cây dây leo và các loài động vật phong phú.
+ Rừng thường có 3 - 4 tầng cây.
a) \(A = 2 , 34 + 5 , 35 + 7 , 66 + 4 , 65\)
\(= \left(\right. 2 , 34 + 7 , 66 \left.\right) + \left(\right. 4 , 65 + 5 , 35 \left.\right)\)
\(= 10 + 10\)
\(= 20\)
b) \(B = 2 , 13.75 + 2 , 13.25\)
\(= 2 , 13. \left(\right. 75 + 25 \left.\right)\)
\(= 2 , 13.100\)
\(= 213\)
c) \(C = \frac{1}{3} - \frac{1}{3} : \frac{3}{4}\)
\(=\frac{1}{3}-\frac{1}{3}*\frac{4}{3}\)
\(= \frac{1}{3} - \frac{4}{9}\)
\(= \frac{3}{9} - \frac{4}{9}\)
\(= \frac{- 1}{9}\)