Nguyễn Văn Long Vũ
Giới thiệu về bản thân
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn khoảng 150 chữ phân tích nội dung bài thơ “Đề đền Sầm Nghi Đống”
Bài thơ “Đề đền Sầm Nghi Đống” của Hồ Xuân Hương thể hiện rõ thái độ mỉa mai, khinh bỉ của tác giả đối với viên tướng giặc xâm lược nhà Thanh. Khi đi qua ngôi đền thờ Sầm Nghi Đống, nữ sĩ không hề tỏ ra tôn kính mà chỉ “ghé mắt trông ngang”, một cái nhìn hờ hững, coi thường. Hình ảnh ngôi đền “đứng cheo leo” vừa tả thực vừa mang ý nghĩa biểu trưng cho sự chông chênh, thấp kém của kẻ bại trận. Qua giọng thơ châm biếm sắc sảo, Hồ Xuân Hương đã bộc lộ lòng yêu nước kín đáo nhưng sâu sắc, đồng thời phản đối việc tôn vinh kẻ xâm lược. Bài thơ không chỉ thể hiện tinh thần dân tộc mà còn khẳng định cá tính mạnh mẽ, bản lĩnh và trí tuệ của nữ sĩ.
Câu 2. (4,0 điểm)
Viết bài văn khoảng 400 chữ trình bày suy nghĩ về trách nhiệm của mỗi người trong việc xây dựng và bảo vệ đất nước
Đất nước là thành quả của biết bao thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để gây dựng và gìn giữ. Vì vậy, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc không phải là trách nhiệm của riêng ai mà là nghĩa vụ thiêng liêng của mỗi công dân. Trong thời đại hôm nay, trách nhiệm ấy càng trở nên quan trọng và cần được thể hiện bằng những hành động cụ thể, thiết thực.
Trước hết, xây dựng đất nước bắt đầu từ việc mỗi người không ngừng học tập, rèn luyện để hoàn thiện bản thân. Đối với học sinh, đó là chăm chỉ học tập, trau dồi tri thức, đạo đức và kĩ năng sống, bởi tri thức chính là nền tảng cho sự phát triển bền vững của quốc gia. Với người lao động, trách nhiệm ấy thể hiện ở tinh thần làm việc nghiêm túc, sáng tạo, góp phần tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội. Khi mỗi cá nhân sống có trách nhiệm, xã hội sẽ ngày càng văn minh, giàu mạnh.
Bên cạnh xây dựng, bảo vệ đất nước cũng là nhiệm vụ không thể xem nhẹ. Trong thời bình, bảo vệ Tổ quốc không chỉ là cầm súng nơi biên cương mà còn là giữ gìn chủ quyền, bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường sống và đấu tranh với những hành vi sai trái, tiêu cực. Mỗi người cần có ý thức tuân thủ pháp luật, lên án cái xấu, cái ác và sẵn sàng cống hiến khi Tổ quốc cần.
Tuy nhiên, trong thực tế vẫn còn không ít người sống thờ ơ, chỉ biết hưởng thụ mà quên đi trách nhiệm với cộng đồng và đất nước. Đó là lối sống đáng phê phán, bởi một đất nước không thể vững mạnh nếu thiếu đi tinh thần trách nhiệm của công dân.
Tóm lại, xây dựng và bảo vệ đất nước là trách nhiệm lâu dài, bền bỉ của mỗi người. Khi mỗi cá nhân biết sống có lý tưởng, có trách nhiệm và lòng yêu nước chân thành, đất nước sẽ ngày càng phát triển và trường tồn.
Câu 1.
Bài thơ “Đề đền Sầm Nghi Đống” được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
Câu 2.
- Trợ từ được sử dụng trong bài thơ: “kìa”.
- Từ tượng hình: “cheo leo”.
→ Các từ này góp phần nhấn mạnh cách nhìn, cảm xúc và ấn tượng về hình ảnh ngôi đền.
Câu 3.
Các từ ngữ miêu tả thái độ của nữ sĩ khi đi qua đền Sầm Nghi Đống:
- “ghé mắt”, “trông ngang”, “kìa”.
Nhận xét:
Những từ ngữ ấy thể hiện thái độ hờ hững, khinh miệt, mỉa mai của nữ sĩ. Bà không nhìn thẳng mà chỉ “ghé mắt trông ngang”, cho thấy sự coi thường, không tôn kính đối với ngôi đền thờ một viên tướng xâm lược. Qua đó bộc lộ tinh thần yêu nước và lòng tự tôn dân tộc sâu sắc.
Câu 4.
- Biện pháp tu từ: Nói mỉa (châm biếm) kết hợp với tả cảnh ngụ tình.
Tác dụng:
Hình ảnh “ghé mắt trông ngang” gợi cái nhìn thiếu nghiêm trang, còn “đứng cheo leo” không chỉ tả vị trí ngôi đền mà còn ẩn dụ cho sự chông chênh, không vững, không xứng đáng. Qua đó, tác giả bày tỏ thái độ mỉa mai sâu cay đối với Sầm Nghi Đống và những kẻ xâm lược, đồng thời khẳng định chính nghĩa dân tộc.
Câu 5.
Thông điệp của bài thơ:
Bài thơ thể hiện lòng yêu nước, tinh thần dân tộc mạnh mẽ, lên án việc thờ phụng kẻ xâm lược và khẳng định thái độ dứt khoát của người Việt đối với ngoại bang. Đồng thời, tác phẩm cũng cho thấy cá tính táo bạo, tư tưởng tiến bộ và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Bài văn tự sự.
b. Xác định đúng vấn đề: Kể lại một chuyến tham quan di tích lịch sử mà em từng tham gia và còn lưu giữ nhiều kỉ niệm sâu sắc.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để kể lại chuyến đi:
* Mở bài: Giới thiệu được lí do, mục đích của chuyến đi, địa điểm đã tham quan.
* Thân bài:
– Kể lại diễn biến của chuyến đi.
– Nêu những ấn tượng về những điều nổi bật trong chuyến đi hay nơi đã tham quan.
– Kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm để thể hiện cảm xúc dành cho chuyến đi.
* Kết bài:
– Khẳng định cảm xúc sau chuyến đi.
– Rút ra điều đáng nhớ đối với bản thân.
d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong bài văn.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú luật Đường.
Câu 2. Những hình ảnh thiên nhiên được nhắc đến trong bốn dòng thơ đầu: hoè lục đùn đùn; thạch lựu phun thức đỏ; hồng liên trì tiễn mùi hương.
(HS cũng có thể diễn đạt: hoa hoè sum suê, thạch lựu nở hoa đỏ chói; hoa sen đến mùa nở rộ;…)
Câu 3.
– Biện pháp đảo ngữ: từ “lao xao”, “dắng dỏi” được đảo lên đầu các dòng thơ “Lao xao chợ cá làng ngư phủ,/ Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.”.
– Tác dụng:
+ Tạo nhạc điệu, gợi sự sôi nổi của đời sống.
+ Nhấn mạnh âm thanh sống động trong đời sống lao động của con người.
+ Làm nổi bật bức tranh mùa hè không chỉ có màu sắc, hương vị mà còn có âm thanh chân thực của con người và thiên nhiên.
Câu 4. Trong hai dòng thơ cuối, tác giả đã bộc lộ tình cảm, cảm xúc:
– Niềm mong ước thái bình: hình ảnh “Ngu cầm” gợi thời Nghiêu – Thuấn, nhân dân sống yên vui, hạnh phúc.
– Tình yêu thương nhân dân: ước muốn “dân giàu đủ khắp đòi phương” cho thấy tác giả lo cho đời sống muôn dân, không nghĩ riêng cho bản thân.
– Khát vọng nhân văn: Nguyễn Trãi gửi gắm tư tưởng “lấy dân làm gốc”, mong mỏi hạnh phúc chung cho xã hội.
=> Hai dòng thơ bộc lộ tình yêu dân, thương dân và khát vọng về một xã hội thái bình, nhân dân ấm no, hạnh phúc.
Câu 5.
– Chủ đề của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp rực rỡ, sinh động của thiên nhiên ngày hè và thể hiện tấm lòng yêu đời, yêu dân, lo cho dân của Nguyễn Trãi.
– Căn cứ để xác định chủ đề:
+ Nhan đề của văn bản: “Cảnh ngày hè”.
+ Các từ ngữ miêu tả khung cảnh thiên nhiên; bộc lộ tình cảm, cảm xúc của tác giả.
+ Nội dung chính của các phần.
(HS cần nêu được 02 căn cứ phù hợp, thuyết phục)
Câu 6.
– Hình thức:
+ Mô hình đoạn văn phù hợp, đảm bảo không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.
+ Dung lượng: ngắn gọn, từ 5 đến 7 dòng.
– Nội dung: Rút ra bài học trong việc giữ gìn tinh thần lạc quan, biết tận hưởng những điều bình dị quanh mình.
+ Biết trân trọng những điều giản dị trong đời sống: cảnh vật, âm thanh, sắc màu quanh ta.
+ Giữ cho mình tinh thần lạc quan, tìm thấy niềm vui ngay trong cuộc sống thường ngày, kể cả trong học tập, lao động.
+ Sống chan hoà với thiên nhiên, biết bảo vệ và làm giàu đẹp môi trường sống.
.a. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết bài văn kể lại một chuyến đi tham quan di tích lịch sử/ văn hoá.
b. Xác định đúng vấn đề: Viết bài văn kể lại một chuyến đi tham quan di tích lịch sử/ văn hoá.
c. Đề xuất được hệ thống ý làm rõ vấn đề bài viết:
– Mở bài: Giới thiệu chung về địa điểm tham quan, lí do/ hoàn cảnh đến địa điểm ấy.
– Thân bài:
+ Kể lại sự việc theo trình tự thời gian (mở đầu – diễn biến – kết thúc).
+ Kết hợp yếu tố miêu tả (cảnh vật, kiến trúc, không gian, màu sắc, âm thanh,…).
+ Kết hợp yếu tố miêu tả (tự hào, xúc động, thêm hiểu biết về lịch sử – văn hoá,…).
– Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của chuyến đi và rút ra bài học cho bản thân/ ý nghĩa của hoạt động đối với bản thân/ tập thể.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Sử dụng hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ độc đáo; lời văn trau chuốt, sinh động, gợi cảm.
Hình thức:
+ Dung lượng: 5 – 7 câu.
+ Không mắc lỗi diễn đạt, lặp từ, chính tả.
– Nội dung:
+ Giúp con người có động lực vượt qua nghịch cảnh, không dễ dàng gục ngã.
+ Nuôi dưỡng tinh thần lạc quan, tin tưởng vào những điều tốt đẹp sẽ đến.
+ Tiếp thêm sức mạnh để kiên trì, bền bỉ theo đuổi mục tiêu.
+ Gợi mở khả năng thay đổi, vươn lên làm cho cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn.
Làng Vị Hạ có chợ họp ở trong làng, gọi là chợ Và. Hàng năm cứ đến phiên chợ cuối tháng Chạp (chợ sắm Tết) nhân dân lại dời chợ ra họp ở một cánh ruộng mạ phía sau làng, nên gọi là chợ Đồng. Từ năm 1949, quân Pháp về đóng đồn ở làng Vị Hạ thì chợ Và cũng thôi không họp nữa, và tục họp chợ Đồng vào cuối năm cũng mất.
– Nếm rượu, tường đền là một nét đẹp cổ truyền diễn ra trong ba phiên chợ Đồng cuối năm. Các bô lão làng Vị Hạ vẫn ngồi tựa lưng vào tường đền “nếm rượu”, xem thứ rượu nào ngon thì mua để tế lễ Thánh trong dịp Tết và đầu xuân.
) \(\Delta � � �\) vuông cân nên \(\hat{�} = \hat{�} = 45^{\circ} .\)
\(\Delta � � �\) vuông tại \(�\) có \(\hat{� � �} + \hat{�} = 90^{\circ}\)
Suy ra \(\hat{� � �} = 90^{\circ} - 45^{\circ} = 45^{\circ}\) nên \(\hat{�} = \hat{� � �} = 45^{\circ}\).
Vậy \(\Delta � � �\) vuông cân tại \(� .\)
b) Chứng minh tương tự câu a ta được \(\Delta � � �\) vuông cân tại \(�\) nên \(� � = � �\) và \(� � = � �\)
Mặt khác \(� � = � � = � �\) suy ra \(� � = � � = � �\) và \(� �\) // \(� �\) (cùng vuông góc với \(� � \left.\right)\)
Tứ giác \(� � � �\) có \(� �\) // \(� � , � � = � �\) nên là hình bình hành.
Hình bình hành \(� � � �\) có một góc vuông \(\hat{�}\) nên là hình chữ nhật
Hình chữ nhật \(� � � �\) có hai cạnh kề bằng nhau \(� � = � �\) nên là hình vuông.
a) \(� � � �\) là hình bình hành nên hai đường chéo \(� � , � �\) cắt nhau tại \(�\) là trung điểm của mỗi đường.
Xét \(\Delta � � �\) và \(\Delta � � �\) có:
\(� � = � �\) ( giả thiết)
\(\hat{� � �} = \hat{� � �}\) (so le trong)
\(\hat{� � �} = \hat{� � �}\) (đối đỉnh)
Vậy \(\Delta � � � = \Delta � � �\) (g.c.g)
Suy ra \(� � = � �\) (hai cạnh tương ứng)
Chứng minh tương tự \(\Delta � � � = \Delta � � �\) (g.c.g) suy ra \(� � = � �\) (hai cạnh tương ứng)
\(� � � �\) có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành.
b) Hình bình hành \(� � � �\) có hai đường chéo \(� � ⊥ � �\) nên là hình thoi.
a)ABCD là hình bình hành nên \(� � = � �\) suy ra \(\frac{1}{2} � � = \frac{1}{2} � �\)
Do đó \(� � = � � = � � = � �\).
Tứ giác \(� � � �\) có \(� �\) // \(� � , � � = � �\) nên là hình bình hành.
Lại có \(\Delta � � �\) vuông tại \(�\) có \(� �\) là đường trung tuyến nên \(� � = \frac{1}{2} � � = � � = � �\).
Hình bình hành \(� � � �\) có hai cạnh kề bằng nhau nên là hình thoi, khi đó hai đường chéo \(� � , � �\) vuông góc với nhau.
Tứ giác \(� � � �\) là hình thoi.