Nguyễn Hoàng Tùng
Giới thiệu về bản thân
Lần lặp | Tên sách | Có đúng loại sách cần tìm không? | Có đúng đã hết danh sách không? |
1 | Toán 7 | Sai | Sai |
2 | Tin 7 | Sai | Sai |
3 | Tiếng Anh 7 | Sai | Sai |
4 | Văn 7 | Sai | Sai |
5 | KHTN 7 | Đúng | Sai |
- Bước 1: Chọn trang chiếu cần chèn hình ảnh vào.
- Bước 2: Trong thẻ Insert ⟶ Picture ⟶ From File.
- Bước 3: Chọn ảnh cần chèn ⟶ Insert.
- Bước 1: Chọn trang chiếu cần chèn hình ảnh vào.
- Bước 2: Trong thẻ Insert ⟶ Picture ⟶ From File.
- Bước 3: Chọn ảnh cần chèn ⟶ Insert.
- Tam giác \(\Delta A B C\) vuông tại \(A\).
- Trên tia đối của tia \(A B\), lấy điểm \(D\) sao cho \(A D = A B\).
Chứng minh:
- Ta có \(\Delta A B C\) vuông tại \(A\), do đó \(\angle A = 9 0^{\circ}\).
- \(A D = A B\) theo giả thiết.
Ta cần chứng minh rằng \(\Delta C B D\) là tam giác cân, tức là \(B C = B D\).
- Xét tam giác vuông \(\Delta A B C\), ta có:
- \(A B = A C\) (do đây là tam giác vuông cân).
- Vậy, ta có \(\triangle A B D\) là tam giác vuông tại \(A\), với \(A B = A D\). Do đó, \(\triangle A B D\) là tam giác vuông cân.
- Xét tam giác \(\Delta C B D\):
- Ta có \(B C = B D\) bởi vì \(\triangle A B C\) vuông tại \(A\) và \(\triangle A B D\) vuông cân, từ đó suy ra \(\Delta C B D\) là tam giác cân.
b) Chứng minh rằng \(B C = D E\).
Dữ liệu:
- Gọi \(M\) là trung điểm của \(C D\), đường thẳng qua \(D\) và song song với \(B C\) cắt đường thẳng \(B M\) tại \(E\).
Chứng minh:
- Do \(M\) là trung điểm của \(C D\), ta có \(C M = M D\).
- Đường thẳng qua \(D\) và song song với \(B C\), nên \(D E \parallel B C\).
Ta sẽ chứng minh rằng \(B C = D E\) bằng cách sử dụng định lý "Hai đoạn thẳng song song với nhau trong tam giác vuông" (định lý cạnh góc vuông trong tam giác vuông).
- Vì \(D E \parallel B C\), và đoạn thẳng \(B M\) cắt cả hai đường thẳng này tại \(E\), ta có tam giác \(\Delta B C D\) và tam giác \(\Delta B D E\) đồng dạng (theo định lý đồng dạng tam giác).
- Vì vậy, ta có tỉ số tương ứng giữa các cạnh của hai tam giác đồng dạng này. Cụ thể, từ sự đồng dạng này, ta có:
\(\frac{B C}{B D} = \frac{D E}{B C} .\)
Do đó, suy ra \(B C = D E\).
Kết luận:
- Phần a) Chứng minh \(\Delta C B D\) là tam giác cân.
- Phần b) Chứng minh \(B C = D E\).
- Tam giác \(\Delta A B C\) vuông tại \(A\).
- Trên tia đối của tia \(A B\), lấy điểm \(D\) sao cho \(A D = A B\).
Chứng minh:
- Ta có \(\Delta A B C\) vuông tại \(A\), do đó \(\angle A = 9 0^{\circ}\).
- \(A D = A B\) theo giả thiết.
Ta cần chứng minh rằng \(\Delta C B D\) là tam giác cân, tức là \(B C = B D\).
- Xét tam giác vuông \(\Delta A B C\), ta có:
- \(A B = A C\) (do đây là tam giác vuông cân).
- Vậy, ta có \(\triangle A B D\) là tam giác vuông tại \(A\), với \(A B = A D\). Do đó, \(\triangle A B D\) là tam giác vuông cân.
- Xét tam giác \(\Delta C B D\):
- Ta có \(B C = B D\) bởi vì \(\triangle A B C\) vuông tại \(A\) và \(\triangle A B D\) vuông cân, từ đó suy ra \(\Delta C B D\) là tam giác cân.
b) Chứng minh rằng \(B C = D E\).
Dữ liệu:
- Gọi \(M\) là trung điểm của \(C D\), đường thẳng qua \(D\) và song song với \(B C\) cắt đường thẳng \(B M\) tại \(E\).
Chứng minh:
- Do \(M\) là trung điểm của \(C D\), ta có \(C M = M D\).
- Đường thẳng qua \(D\) và song song với \(B C\), nên \(D E \parallel B C\).
Ta sẽ chứng minh rằng \(B C = D E\) bằng cách sử dụng định lý "Hai đoạn thẳng song song với nhau trong tam giác vuông" (định lý cạnh góc vuông trong tam giác vuông).
- Vì \(D E \parallel B C\), và đoạn thẳng \(B M\) cắt cả hai đường thẳng này tại \(E\), ta có tam giác \(\Delta B C D\) và tam giác \(\Delta B D E\) đồng dạng (theo định lý đồng dạng tam giác).
- Vì vậy, ta có tỉ số tương ứng giữa các cạnh của hai tam giác đồng dạng này. Cụ thể, từ sự đồng dạng này, ta có:
\(\frac{B C}{B D} = \frac{D E}{B C} .\)
Do đó, suy ra \(B C = D E\).
Kết luận:
- Phần a) Chứng minh \(\Delta C B D\) là tam giác cân.
- Phần b) Chứng minh \(B C = D E\).
- Tam giác \(\Delta A B C\) vuông tại \(A\).
- Trên tia đối của tia \(A B\), lấy điểm \(D\) sao cho \(A D = A B\).
Chứng minh:
- Ta có \(\Delta A B C\) vuông tại \(A\), do đó \(\angle A = 9 0^{\circ}\).
- \(A D = A B\) theo giả thiết.
Ta cần chứng minh rằng \(\Delta C B D\) là tam giác cân, tức là \(B C = B D\).
- Xét tam giác vuông \(\Delta A B C\), ta có:
- \(A B = A C\) (do đây là tam giác vuông cân).
- Vậy, ta có \(\triangle A B D\) là tam giác vuông tại \(A\), với \(A B = A D\). Do đó, \(\triangle A B D\) là tam giác vuông cân.
- Xét tam giác \(\Delta C B D\):
- Ta có \(B C = B D\) bởi vì \(\triangle A B C\) vuông tại \(A\) và \(\triangle A B D\) vuông cân, từ đó suy ra \(\Delta C B D\) là tam giác cân.
b) Chứng minh rằng \(B C = D E\).
Dữ liệu:
- Gọi \(M\) là trung điểm của \(C D\), đường thẳng qua \(D\) và song song với \(B C\) cắt đường thẳng \(B M\) tại \(E\).
Chứng minh:
- Do \(M\) là trung điểm của \(C D\), ta có \(C M = M D\).
- Đường thẳng qua \(D\) và song song với \(B C\), nên \(D E \parallel B C\).
Ta sẽ chứng minh rằng \(B C = D E\) bằng cách sử dụng định lý "Hai đoạn thẳng song song với nhau trong tam giác vuông" (định lý cạnh góc vuông trong tam giác vuông).
- Vì \(D E \parallel B C\), và đoạn thẳng \(B M\) cắt cả hai đường thẳng này tại \(E\), ta có tam giác \(\Delta B C D\) và tam giác \(\Delta B D E\) đồng dạng (theo định lý đồng dạng tam giác).
- Vì vậy, ta có tỉ số tương ứng giữa các cạnh của hai tam giác đồng dạng này. Cụ thể, từ sự đồng dạng này, ta có:
\(\frac{B C}{B D} = \frac{D E}{B C} .\)
Do đó, suy ra \(B C = D E\).
Kết luận:
- Phần a) Chứng minh \(\Delta C B D\) là tam giác cân.
- Phần b) Chứng minh \(B C = D E\).
Nếu là H , em cần giữ thái độ bình tĩnh để giải quyết, trực tiếp nói chuyện với T để giải quyết vấn đề, nhờ sự giúp đỡ từ giáo viên,...
a,- Nguyên nhân: Bị bạn bè rủ rê , lôi kéo;thiếu hiểu biết về tác hại của chất gây nghiện; tò mò ,muốn thử cảm giác mới lạ,thiếu bản lĩnh ,dễ bị ảnh hưởng của môi trường xấu;ko có sự quan tâm từ gia đình và môi trường giáo dục.
-Hậu quả:ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe;sa sút học tập do mất khả năng tập trung;vi phạm pháp luật , bị công an phát hiện và xử lí;gây ảnh hưởng xấu đến gia đình, nhà trường và xã hội;nguy cơ phạm tội cao hơn, dễ mắc vào các tệ nạn khác.
b,trách nhiệm của học sinhtrong việc phòng chống tệ nạn xã hội:
-nâng cao nhận thức:hiểu rõ tác hại của nma túy , rượu bia ,cờ bạc và các tệ nạn khác
-Tự rèn luyện bản thân: sống lành mạnh , có bản lĩnh vững vàng ,tránh xa cám dỗ
-Lựa chọn ban bè tốt: ko giao du với những người dấu hiệu sa đà vào tệ nạn xã hội
-Tích cực tham gia vào các hoạt động: thể thao , văn nghệ, câu lạc bộ đẻ giải tỏa áp lực một cách lành mạnh
-Thông báo với người có trách nhiệm: khi phát hiện hành vi vi phạm, cần báo với gia đình ,thầy cô, chính quyền địa phương
-Góp phần tuyên truyền: nhắc nhở bạn bè , người thân về nguy cơ và tác hại của tệ nạn xã hội
Nếu là H, emm cần giữ thái độ bình tĩnh để giải quyết , trực tiếp nói chuyện với T để giải quyết vấn đề , nhờ sự giúp đỡ từ giáo viên,...