Trần Thị Thu Hà
Giới thiệu về bản thân
Xét tam giác ABCcó hai đường trung tuyến BM và CN cắt nhau tại G nên G là trọng tâm của tam giác ABC
Suy ra GM = GB /2 , GN = GC/2*
Mà p là trung điểm của GP lên GP bằng PB = GB/2 **
Quy là trung điểm của GC nên gq bằng QC = QC / 2 ***
Từ( *,) (**), (***) suy ra GM bằng GP và GN = GQ
Xet tứ giác pqmn có
GM = GP và GN = GQ
Do đó tứ giác QPMN có hai đường chéo MP và NQ cắt nhau tại trung điểm G của mỗi đường nên là hình bình hành
ạ, Vì ABCD là hình bình hành
nên AB = CD , AB//CD
Mà hai điểm B ,C lần lượt là trung điểm AE, DF
Suy ra AE = DF ,AB = BE = CD = CF
Tứ giác AEFD có AB //DF , vì (AB //CD), AE = DF chứng minh trên
do đó, tứ giác AEFD là hình bình hành tứ giác ABC có :
AB // DF VÌ AB// CD ,AB = CF chứng minh trên
Do đó, tứ giác ABFC là hình bình hành
b, vì hình bình hành AEFD có hai đường chéo AF và DE Nên chúng cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường ta gọi giao điểm đó là O
Hình bình hành AEFD có hai đường chéo AF và BC
Mà O là trung điểm của AF
suy ra O cũng là trung điểm của BC
vậy các trung điểm của ba đoạn thẳng AF, DE, BC trùng nhau
Vì ABCD là hình bình hành nên ta có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O
nên OA = OC, OB = OD, AB //CD nên AM// CN
suy ra góc OAM bằng góc OCN hai góc so le trong
xét tam giác OAM và tam giác OCN ta có :
Góc OAM = góc OCN chứng minh trên
OA = OC chứng minh trên
góc AOM = OCN hai góc đối đỉnh
Do đó tam giác OAB = tam giác ocn góc cạnh góc
suy ra AM = CN
Mặt khác AB = CD
xét tứ giác MBND có :
BN// DN
Vì AB// CD BM = DN chứng minh trên
do đó ,tứ giác MBND là hình bình hành
Vì ABCD là hình bình hành nên AB = CD ,AB//CD
Mà E, F lần lượt là trung điểm của AB , CD nên AE = BE = 1/2 AB , CF = DF = 1/2 CD
Do đó AE = be = CF = DF
Xét tứ giác AEFD có
AE // DF( vì AB song song với BC AE = DF (chứng minh trên )
Do đó tứ giác AECF là hình bình hành
Vậy hai từ giác AECF, AEFD là những hình bình hành
b, vì tứ giác AECF là hình bình hành nên AF= EC
vì tứ giác AEFD là hình bình hành nên EF = AD
a.
1 - 6
2 - 6,5
3 - 7
4 - 7,5
5 - 8
6 - 9
b .
Các bước lập thực hiện thuật toán tìm kiếm nhị phân để học sinh được điểm 7,5 môn tin học
Vùng tìm kiếm là dãy số 6 ; 6,5 7; 7,5; 8; 9
Bước 1 xét phần tử ở giữa có dãy số đó là điểm 7 so sánh 7 < 7,5 nên bỏ đi nửa đầu của dãy
Bước 2 xét phần tử ở giữa của nửa sau của dãy là điểm 8
So sánh 8> 7,5 nên bỏ đi nửa sau của dãy
Bước 3 xét phần tử ở giữa của nửa trước còn lại là điểm 7,5, so sánh 7,5 = 7,5 nên thuật toán kết thúc
Tên học sinh có điểm tin 7,5 điểm là Hoàng Khánh Nhật
1 sai. sai
2 sai sai
3 sai. sai
4 sai sai
5 đúng sai
a. Giá trị tại ô C1 là: 40
b. Khi thay đổi giá trị tại ô B1 là 5 thì giá trị của ô C1 cũng tự động thay đổi và giá trị là :50
Bước 1 chọn trang chiếu cần chèn vào hình ảnh vào
Bước 2 chọn thẻ Insert -picture -from fife
Bước 3 chọn ảnh cần chèn - Insert
Mô tả các bước sử dụng thuật toán tìm kiếm nhị phân để tìm tên bạn 'An'
Bước 1: so sánh An và Hà vì 'a 'đứng trước' h 'trong bảng chữ cái nên bỏ đi nửa sau của danh sách
+ Ta có ta có kết quả bước 1 An, Bắc, Đạt ,Cường, Dũng
Bước 2 :so sánh an và đạt với a đứng trước đ trong bảng chữ cái nên nửa sau của danh sách
+ Ta có kết quả bước 2 An ,Bắc
Bước 3 của dãy đó là vị trí của bạn 'An 'nên thuật toán kết thúc
Bước 1 chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng
Bước 2 vào giải lệnh Animations , trong nhóm Animations chọn hiệu ứng xuất hiện trong nhóm hiệu ứng Entrance
Bước 3 tiếp tục chọn Add Animations trong nhóm Advanced Animation . Chọn hiệu ứng biến mất trong nhóm hiệu ứng Exit