Nguyễn Hoàng Anh
Giới thiệu về bản thân
Bài GV giao Bài 1 C A D B E Cho tam giác A B C ABC cân tại A A. Phân giác góc C C cắt A B AB tại D D. Biết A C = 12 AC=12 cm, B C = 6 BC=6 cm. Tính A D AD, D B DB. Hướng dẫn giải: Tam giác A B C ABC cân tại A A nên A B = A C = 12 AB=AC=12 cm. Xét tam giác A B C ABC, áp dụng tính chất tia phân giác ta có: A D D B = A C C B = 12 6 = 2 DB AD = CB AC = 6 12 =2 Suy ra A D A B = 2 3 AB AD = 3 2 suy ra A D = 2 3 . 12 = 8 AD= 3 2 .12=8 (cm) Do đó, D B = 12 − 8 = 4 DB=12−8=4 (cm).
Bài GV giao Bài 1 C A D B E Cho tam giác A B C ABC cân tại A A. Phân giác góc C C cắt A B AB tại D D. Biết A C = 12 AC=12 cm, B C = 6 BC=6 cm. Tính A D AD, D B DB. Hướng dẫn giải: Tam giác A B C ABC cân tại A A nên A B = A C = 12 AB=AC=12 cm. Xét tam giác A B C ABC, áp dụng tính chất tia phân giác ta có: A D D B = A C C B = 12 6 = 2 DB AD = CB AC = 6 12 =2 Suy ra A D A B = 2 3 AB AD = 3 2 suy ra A D = 2 3 . 12 = 8 AD= 3 2 .12=8 (cm) Do đó, D B = 12 − 8 = 4 DB=12−8=4 (cm).
Xét Δ B E D ΔBED có { M I // E D M E = B M { MI//ED ME=BM suy ra I D = I B ID=IB. Xét Δ C E D ΔCED có { N K // E D N C = N D { NK//ED NC=ND suy ra K E = K C KE=KC. Suy ra M I = 1 2 E D MI= 2 1 ED; N K = 1 2 E D NK= 2 1 ED; E D = 1 2 B C ED= 2 1 BC. I K = M K − M I = 1 2 B C − 1 2 D E = D E − 1 2 D E = 1 2 D E IK=MK−MI= 2 1 BC− 2 1 DE=DE− 2 1 DE= 2 1 DE. Vậy M I = I K = K N MI=IK=KN.
) Vì B M BM, C N CN là các đường trung tuyến của Δ A B C ΔABC nên M A = M C MA=MC, N A = N B NA=NB. Do đó M N MN là đường trung bình của Δ A B C Δ ABC, suy ra M N MN // B C BC. (1) Ta có D E DE là đường trung bình của Δ G B C Δ GBC nên D E DE // B C BC. (2) Từ (1) và (2) suy ra M N MN // D E DE. b) Xét Δ A B G Δ ABG, ta có N D ND là đường trung bình. Xét Δ A C G Δ ACG, ta có M E ME là đường trung bình. Do đó N D ND // A G AG, M E ME // A G AG. Suy ra N D ND // M E ME.
a) Qua D D vẽ một đường thẳng song song với B M BM cắt A C AC tại N N. Xét Δ M B C Δ MBC có D B = D C DB=DC và D N DN // B M BM nên M N = N C = 1 2 M C MN=NC= 2 1 MC (định lí đường trung bình của tam giác). Mặt khác A M = 1 2 M C AM= 2 1 MC, do đó A M = M N = 1 2 M C AM=MN= 2 1 MC. Xét Δ A N D Δ AND có A M = M N AM=MN và B M BM // D N DN nên O A = O D OA=OD hay O O là trung điểm của A D AD. b) Xét Δ A N D Δ AND có O M OM là đường trung bình nên O M = 1 2 D N OM= 2 1 DN. (1) Xét Δ M B C Δ MBC có D N DN là đường trung bình nên D N = 1 2 B M DN= 2 1 BM. (2) Từ (1) và (2) suy ra O M = 1 4 B M OM= 4 1 BM.
a) Kẻ M N MN // B D BD, N ∈ A C N∈AC. M N MN là đường trung bình trong △ C B D △CBD Suy ra N N là trung điểm của C D CD (1). I N IN là đường trung bình trong △ A M N △AMN Suy ra D D là trung điểm của A N AN (2). Từ (1) và (2) suy ra A D = 1 2 D C AD= 2 1 DC. b) Có I D = 1 2 M N ID= 2 1 MN; M N = 1 2 B D MN= 2 1 BD, nên B D = I D BD=ID.
Trong xã hội hiện đại, giới trẻ được xem là lực lượng nòng cốt, giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những bạn trẻ năng động, có lý tưởng sống đẹp, vẫn còn tồn tại một bộ phận giới trẻ có lối sống vô trách nhiệm, gây ra nhiều hệ lụy đáng lo ngại cho bản thân, gia đình và xã hội. Lối sống vô trách nhiệm của một bộ phận giới trẻ trước hết thể hiện ở thái độ sống thờ ơ, buông thả, thiếu ý thức với bản thân và cộng đồng. Nhiều bạn trẻ lười học, lười lao động, sống dựa dẫm vào gia đình, thiếu mục tiêu và định hướng cho tương lai. Không ít người thờ ơ trước các vấn đề chung của xã hội, sẵn sàng vi phạm pháp luật, đạo đức chỉ vì lợi ích cá nhân hoặc những thú vui nhất thời. Một số bạn còn có hành vi thiếu văn minh trên mạng xã hội như phát ngôn lệch chuẩn, tung tin sai sự thật, xúc phạm người khác mà không ý thức được hậu quả. Nguyên nhân của lối sống này xuất phát từ nhiều phía. Trước hết là do nhận thức chưa đầy đủ, thiếu kỹ năng sống và bản lĩnh để đối mặt với những cám dỗ của đời sống hiện đại. Bên cạnh đó, sự buông lỏng trong giáo dục của gia đình, nhà trường cùng với những ảnh hưởng tiêu cực từ mạng xã hội, lối sống thực dụng cũng góp phần làm gia tăng tình trạng vô trách nhiệm trong giới trẻ. Hậu quả của lối sống vô trách nhiệm là vô cùng nghiêm trọng. Với cá nhân, nó khiến người trẻ đánh mất cơ hội học tập, phát triển, dễ rơi vào các tệ nạn xã hội và đánh mất niềm tin của người khác. Với gia đình và xã hội, lối sống ấy làm suy giảm các giá trị đạo đức, gây bất ổn trật tự và cản trở sự phát triển chung. Một thế hệ trẻ thiếu trách nhiệm sẽ là mối nguy lớn đối với tương lai đất nước. Trước thực trạng đó, mỗi bạn trẻ cần tự ý thức thay đổi bản thân, sống có mục tiêu, lý tưởng và trách nhiệm với chính mình, gia đình và xã hội. Gia đình và nhà trường cũng cần quan tâm, định hướng, giáo dục nhân cách, kỹ năng sống cho giới trẻ. Đồng thời, xã hội cần tạo môi trường lành mạnh để người trẻ có cơ hội rèn luyện, cống hiến và trưởng thành. Tóm lại, lối sống vô trách nhiệm của một bộ phận giới trẻ là vấn đề đáng báo động, cần được nhìn nhận nghiêm túc và khắc phục kịp thời. Khi mỗi người trẻ biết sống có trách nhiệm, biết cống hiến và yêu thương, họ không chỉ hoàn thiện bản thân mà còn góp phần xây dựng một xã hội tốt đẹp, văn minh hơn.
1 Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú luật Đường. 0.5 2 Đối tượng trào phúng trong bài thơ là tác giả. 0.5 3 – Từ “làng nhàng” trong bài thơ có nghĩa là thuộc vào loại tạm gọi là trung bình, không có gì nổi bật. – Từ “làng nhàng” góp phần thể hiện thái độ xem thường, mỉa mai, cười cợt chính mình của tác giả. Bên cạnh đó, từ này còn giúp bộc lộ cảm xúc buồn bã, tủi hổ của nhà thơ khi nhận thấy mình chỉ là kẻ tầm thường, vô dụng. 1.0 4 – Nghệ thuật trào phúng trong hai câu thơ là ẩn dụ. – Tác dụng: Nhấn mạnh hoàn cảnh của đất nước (nước mất, bế tắc như thế cờ bí); hoàn cảnh của chính nhà thơ (chưa trọn cuộc đời làm quan đã bỏ về ở ẩn như con bạc chạy làng). Biện pháp ẩn dụ khắc họa rõ tiếng cười của tác giả tự chế nhạo mình là kẻ vô tích sự khi đất nước rơi vào cảnh khốn cùng thì bản thân chẳng thể làm gì có ích. 1.0 5 Vào thời phong kiến, những người đỗ đạt trong các kì thi thường được khắc tên trên “bia xanh”, “bảng vàng”. Hai câu thơ chính là tiếng cười chua cay của tác giả. Ông tự cười cợt, khinh bỉ chính địa vị mà mình từng được ngồi. Dù có đỗ đạt nhưng chẳng thể làm gì trước cảnh nước mất nhà tan. 1.0 6 – Học sinh trình bày theo suy nghĩ, quan điểm của mình về việc làm của giới trẻ ngày nay để cống hiến, xây dựng quê hương đất nước. – Gợi ý: + Cần noi theo tấm gương học tập của Bác Hồ, ra sức học hành, tích lũy tri thức, góp phần đưa đất nước phát triển với cường quốc năm châu. + Cần giữ gìn, bảo vệ những giá trị truyền thống nhưng cũng cần tiếp thu sự phát triển hiện đại của khoa học công nghệ. + Cần có ý thức quảng bá nét đẹp văn hóa đất nước với bạn bè năm châu.
Câu1 Bài thơ “Đề đền Sầm Nghi Đống” của Hồ Xuân Hương thể hiện rõ thái độ mỉa mai, phê phán sâu sắc đối với kẻ xâm lược, đồng thời bộc lộ lòng tự tôn dân tộc của tác giả. Trước ngôi đền thờ Sầm Nghi Đống – viên tướng nhà Thanh từng sang xâm lược nước ta rồi thất bại thảm hại – Hồ Xuân Hương không bày tỏ sự kính trọng mà dùng giọng điệu châm biếm, đả kích cay độc. Hình ảnh vị tướng bại trận hiện lên thật hèn nhát, nhục nhã, đối lập hoàn toàn với vẻ trang nghiêm của nơi thờ tự. Qua đó, nhà thơ đặt ra câu hỏi về sự phi lí khi một kẻ xâm lăng lại được thờ phụng trên đất Việt. Bài thơ không chỉ là lời chế giễu cá nhân Sầm Nghi Đống mà còn là tiếng nói mạnh mẽ khẳng định tinh thần độc lập, lòng yêu nước và bản lĩnh dân tộc, đồng thời thể hiện cá tính sắc sảo, táo bạo rất đặc trưng của Hồ Xuân Hương.
Câu2
Xây dựng và bảo vệ đất nước là sự nghiệp thiêng liêng, lâu dài, không chỉ của riêng một thế hệ mà là trách nhiệm chung của mọi công dân. Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, có thể nhận thấy rằng mỗi người đều có vai trò nhất định trong hành trình gìn giữ và phát triển Tổ quốc, dù ở bất cứ hoàn cảnh hay vị trí nào.
Câu 1. Xác định thể thơ của bài "Đề đền Sầm Nghi Đống". Câu 2. Chỉ ra trợ từ và từ tượng hình được sử dụng trong bài thơ. Câu 3. Ghi lại các từ ngữ miêu tả thái độ của nữ sĩ khi đi qua đền Sầm Nghi Đống trong bài thơ. Nêu nhận xét của em về thái độ ấy. Câu 4. Xác định và phân tích tác dụng biện pháp tu từ trong đoạn thơ: "Ghé mắt trông ngang thấy bảng treo Kìa đền Thái thú đứng cheo leo" Câu 5. Nêu thông điệp tác giả gửi gắm qua bài thơ.