La Anh Thư
Giới thiệu về bản thân
- Bước 1: Khởi tạo biến (số nhập vào), biến (biến đếm) và biến (tổng). Đặt , .
- Bước 2: Nhập giá trị từ bàn phím.
- Bước 3: Sử dụng vòng lặp (lặp lần hoặc lặp đến khi ):
- 3.1. Cộng vào : .
- 3.2. Tăng biến đếm lên 1 đơn vị: .
- Bước 4: Hiển thị kết quả .
- Input (Nhập vào):
- Quá trình chạy:
- Khởi tạo: .
- Lặp 5 lần:
- Vòng 1: .
- Vòng 2: .
- Vòng 3: .
- Vòng 4: .
- Vòng 5: .
- Output (Kết quả hiển thị): 15.
- Kết luận: . Chương trình chạy ĐÚNG.
- Nếu chương trình sử dụng khối lệnh "lặp lần", thuật toán sẽ luôn đúng với .
- Nếu nhập vào là số âm hoặc 0, chương trình có thể hiển thị kết quả 0 hoặc 1 (tùy vào cách đặt biến), cần kiểm tra trường hợp đặc biệt này.
Trong phân tử \(C O \left(\left(\right. N H_{2} \left.\right)\right)_{2}\) có 2 nguyên tử N.
Trong phân tử \(\left(\left(\right. N H_{4} \left.\right)\right)_{2} S O_{4}\) có 2 nguyên tử N.
Trong phân tử \(N H_{4} N O_{3}\) có 2 nguyên tử N.
Trong phân tử \(C a \left(\left(\right. N O_{3} \left.\right)\right)_{2}\) có 2 nguyên tử N.
Vậy trong cùng 1 phân tử, các chất trên đều cùng số nguyên tử N, vậy nên bác nông dân chọn loại nào cũng được.
a) Sulfur có hóa trị VI và oxygen có hóa trị II nên có tỉ lệ hóa trị là 3:1
Vậy công thức hóa học là: \(S O_{3}\)
b) Carbon có hóa trị IV và hydrogen có hóa trị I nên có tỉ lệ hóa trị là 4:1
Vậy công thức hóa học là: \(C H_{4}\)
c) Iron có hóa trị III và sulfate có hóa trị II nên có tỉ lệ hóa trị là 3:2
Vậy công thức hóa học là: \(F e_{2} S_{3}\)
Phân tử nước và phân tử carbon dioxide giống nhau ở chỗ đều gồm ba nguyên tử thuộc hai nguyên tố liên kết với nhau theo tỉ lệ 1:2. Hình dạng của hai phân tử này là khác nhau, phân tử nước có dạng gấp khúc, phân tử carbon dioxide có dạng đường thẳng
(2,5 điểm) Hoàn thành bảng sau.
Số hiệu nguyên tử Z | Tên nguyên tố hóa học | Kí hiệu hóa học |
1 | hydrogen | H |
6 | Carbon | C |
11 | sodium | Na |
17 | chlorine | Cl |
18 | Argon | Ar |
20 | calcium | Ca |
Gọi CTHH cần tìm là KxNyOz
\(\Rightarrow x : y : z = \frac{45 , 95}{39} : \frac{16 , 45}{14} : \frac{37 , 6}{16} = 1 : 1 : 2\)
→ A có CTHH dạng (KNO2)n
Mà: MA = 85 (amu)
\(\Rightarrow n = \frac{85}{39 + 14 + 16.2} = 1\)
Vậy: CTHH của A là KNO2
Gọi hóa trị của N là a, ta có:
- N2O: a.2 = II.1 ⇒ a = I
- NO: a.1 = II.1 ⇒ a = II
- NH3: a.1 = I.3 ⇒ a = III
- NO2: a.1 = II.2 ⇒ a = IV
- N2O5: a.2 = II.5 = a = V
X và Y nằm ở 2 ô liên tiếp cùng chu kì (ZX < ZY)
⇒ ZY - ZX = 1 (1)
Tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của X và Y là 27.
⇒ ZY + ZX = 27 (2)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow \left{\right. Z_{Y} = 14 \\ Z_{X} = 13\)
⇒ 13X: 1s22s22p63s23p1 (Al) → Nguyên tố p
14Y: 1s22s22p63s23p2 (Si) → Nguyên tố p
Trong hạt nhân X có tổng số hạt là 37.
⇒ P + N = 37 (1)
Trong đó số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 3 hạt.
⇒ N - P = 3 (2)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow \left{\right. P = 17 = Z \\ N = 20\)
→ X ở ô số 17 ⇒ X là Cl.
