Triệu Trần Đức Anh
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Triệu Trần Đức Anh
0
0
0
0
0
0
0
2025-05-16 08:58:06
PTHH
Fe + 2HCl → FeCl₂ + H20
nFe=mFe/ MFe= 0,16 mol
nFe=nH20
Vh20=n•24,79=3,9664N
2025-05-16 08:50:16
- Nồng độ chất phản ứng: Nồng độ chất phản ứng càng cao, số lượng các phân tử va chạm với nhau trong một đơn vị thời gian càng lớn, dẫn đến tần suất va chạm hiệu quả tăng lên và tốc độ phản ứng tăng. Ngược lại, nồng độ chất phản ứng thấp sẽ làm giảm tần suất va chạm và tốc độ phản ứng.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ cao làm tăng năng lượng động học của các phân tử, khiến chúng chuyển động nhanh hơn và va chạm mạnh hơn. Điều này làm tăng số lượng va chạm hiệu quả (những va chạm có đủ năng lượng hoạt hóa để phá vỡ liên kết và tạo thành sản phẩm), từ đó tăng tốc độ phản ứng. Ngược lại, nhiệt độ thấp làm giảm năng lượng động học, giảm tần suất va chạm hiệu quả và tốc độ phản ứng.
- Diện tích bề mặt: Đối với phản ứng xảy ra giữa chất rắn và chất lỏng hoặc chất khí, diện tích bề mặt của chất rắn càng lớn, số lượng các phân tử chất phản ứng tiếp xúc với nhau càng nhiều, dẫn đến tăng tần suất va chạm và tốc độ phản ứng. .
- Áp suất: Áp suất ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của các phản ứng xảy ra trong pha khí. Tăng áp suất làm tăng nồng độ các phân tử trong một đơn vị thể tích, dẫn đến tăng tần suất va chạm và tốc độ phản ứng. Giảm áp suất có tác dụng ngược lại.
- Chất xúc tác: Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng. Chúng làm điều này bằng cách cung cấp một con đường phản ứng mới có năng lượng hoạt hóa thấp hơn, giúp nhiều va chạm trở thành va chạm hiệu quả hơn.
2025-04-22 09:46:24
m=0,5(kg)
v=8,66(m/s)
2025-04-22 09:39:33
a) F=800(N)
A=36000(J)
P=2400(J/s)
b) F=1800(N)
A=81000(J)
P=5400(J/s)