Triệu Thị Hoài Chúc
Giới thiệu về bản thân
Trong rễ cây đậu nành có sự cộng sinh giữa rễ cây và vi khuẩn Rhizobium. Trong mối quan hệ cộng sinh này, cây cung cấp sản phẩm quang hợp cho đời sống và hoạt động của vi khuẩn ngược lại vi khuẩn có vai trò cố định N2 tự do từ không khí thành NH3 vừa cung cấp cho cây vừa cung cấp cho đất. Như vậy, việc chuyển sang trồng đậu nành trên mảnh đất đã trồng khoai trước đó lại có tác dụng bổ sungg và duy trì nitrogen trong đất
Trong rễ cây đậu nành có sự cộng sinh giữa rễ cây và vi khuẩn Rhizobium. Trong mối quan hệ cộng sinh này, cây cung cấp sản phẩm quang hợp cho đời sống và hoạt động của vi khuẩn ngược lại vi khuẩn có vai trò cố định N2 tự do từ không khí thành NH3 vừa cung cấp cho cây vừa cung cấp cho đất. Như vậy, việc chuyển sang trồng đậu nành trên mảnh đất đã trồng khoai trước đó lại có tác dụng bổ sungg và duy trì nitrogen trong đất
Trong rễ cây đậu nành có sự cộng sinh giữa rễ cây và vi khuẩn Rhizobium. Trong mối quan hệ cộng sinh này, cây cung cấp sản phẩm quang hợp cho đời sống và hoạt động của vi khuẩn ngược lại vi khuẩn có vai trò cố định N2 tự do từ không khí thành NH3 vừa cung cấp cho cây vừa cung cấp cho đất. Như vậy, việc chuyển sang trồng đậu nành trên mảnh đất đã trồng khoai trước đó lại có tác dụng bổ sungg và duy trì nitrogen trong đất
Trong rễ cây đậu nành có sự cộng sinh giữa rễ cây và vi khuẩn Rhizobium. Trong mối quan hệ cộng sinh này, cây cung cấp sản phẩm quang hợp cho đời sống và hoạt động của vi khuẩn ngược lại vi khuẩn có vai trò cố định N2 tự do từ không khí thành NH3 vừa cung cấp cho cây vừa cung cấp cho đất. Như vậy, việc chuyển sang trồng đậu nành trên mảnh đất đã trồng khoai trước đó lại có tác dụng bổ sungg và duy trì nitrogen trong đất
Trong rễ cây đậu nành có sự cộng sinh giữa rễ cây và vi khuẩn Rhizobium. Trong mối quan hệ cộng sinh này, cây cung cấp sản phẩm quang hợp cho đời sống và hoạt động của vi khuẩn ngược lại vi khuẩn có vai trò cố định N2 tự do từ không khí thành NH3 vừa cung cấp cho cây vừa cung cấp cho đất. Như vậy, việc chuyển sang trồng đậu nành trên mảnh đất đã trồng khoai trước đó lại có tác dụng bổ sungg và duy trì nitrogen trong đất
a. Trong nuôi cấy liên tục, chất dinh dưỡng được bổ sung thường xuyên vàđược lấy ra để sản xuất sinh khối, trong khi đó, trong nuôi cấy không liên tục, chất dinh dưỡng không được bổ sung và cũng không được lấy ra
b. Môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hoá vật chất.
- Quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục sinh trưởng theo một đường cong gồm 4 pha :
+ Pha tiềm phát (pha lag) : quần thể thích nghi với môi trường, số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng, enzim cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất.
+ Pha luỹ thừa (pha log) : quần thể sinh trưởng với tốc độ cực đại và không đổi, số lượng tế bào trong quần thể tăng rất nhanh do số tế bào sinh ra cao gấp nhiều lần so với số tế bào chết đi.
+ Pha cân bằng : số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo thời gian do số tế bào sinh ra tương đương với số tế bào chết đi.
+ Pha suy vong : số lượng tế bào trong quần thể giảm dần do số tế bào sinh ra ít hơn số tế bào bị huỷ hoại, chất dinh dưỡng dần cạn kiệt và chất độc hại tích luỹ ngày càng nhiều
Dưới đây là mô phỏng thuật toán sắp xếp nổi bọt theo chiều giảm dần trên dãy số:
2, -3, 9, 2, 8, 6, 10, -3
Bắt đầu với dãy:
[2, -3, 9, 2, 8, 6, 10, -3]
Pass 1:
• So sánh 2 và -3 → đúng thứ tự (2 > -3) → không đổi.
• So sánh -3 và 9 → đổi chỗ → [2, 9, -3, 2, 8, 6, 10, -3]
• So sánh -3 và 2 → đổi → [2, 9, 2, -3, 8, 6, 10, -3]
• So sánh -3 và 8 → đổi → [2, 9, 2, 8, -3, 6, 10, -3]
• So sánh -3 và 6 → đổi → [2, 9, 2, 8, 6, -3, 10, -3]
• So sánh -3 và 10 → đổi → [2, 9, 2, 8, 6, 10, -3, -3]
• So sánh -3 và -3 → không đổi
Kết quả sau pass 1:
[2, 9, 2, 8, 6, 10, -3, -3]
Pass 2:
• So sánh 2 và 9 → đổi → [9, 2, 2, 8, 6, 10, -3, -3]
• So sánh 2 và 2 → không đổi
• So sánh 2 và 8 → đổi → [9, 2, 8, 2, 6, 10, -3, -3]
• So sánh 2 và 6 → đổi → [9, 2, 8, 6, 2, 10, -3, -3]
• So sánh 2 và 10 → đổi → [9, 2, 8, 6, 10, 2, -3, -3]
• So sánh 2 và -3 → không đổi
Kết quả sau pass 2:
[9, 2, 8, 6, 10, 2, -3, -3]
Pass 3:
• So sánh 9 và 2 → không đổi
• So sánh 2 và 8 → đổi → [9, 8, 2, 6, 10, 2, -3, -3]
• So sánh 2 và 6 → đổi → [9, 8, 6, 2, 10, 2, -3, -3]
• So sánh 2 và 10 → đổi → [9, 8, 6, 10, 2, 2, -3, -3]
• So sánh 2 và 2 → không đổi
Kết quả sau pass 3:
[9, 8, 6, 10, 2, 2, -3, -3]
Pass 4:
• So sánh 9 và 8 → không đổi
• So sánh 8 và 6 → không đổi
• So sánh 6 và 10 → đổi → [9, 8, 10, 6, 2, 2, -3, -3]
• So sánh 6 và 2 → không đổi
Kết quả sau pass 4:
[9, 8, 10, 6, 2, 2, -3, -3]
Pass 5:
• So sánh 9 và 8 → không đổi
• So sánh 8 và 10 → đổi → [9, 10, 8, 6, 2, 2, -3, -3]
Kết quả sau pass 5:
[9, 10, 8, 6, 2, 2, -3, -3]
Pass 6: • So sánh 9 và 10 → đổi → [10, 9, 8, 6, 2, 2, -3, -3]
Kết quả sau pass 6:
[10, 9, 8, 6, 2, 2, -3, -3]
Pass 7: • Không còn thay đổi → dừng thuật toán.
Kết quả cuối cùng:
[10, 9, 8, 6, 2, 2, -3, -3]