Lê Việt Hùng
Giới thiệu về bản thân
- Câu 1: Văn bản bàn về tác hại của thói quen lạm dụng/ phụ thuộc vào công nghệ.
- Câu 2: Ý kiến trong đoạn (3): Công nghệ khiến công việc xâm nhập cả vào đời sống gia đình và vui chơi giải trí.
- Câu 3:
- a. Phép liên kết trong đoạn: Phép thế (“thời gian đó” thay cho “8 giờ một ngày…”, “họ” thay cho “người lao động”).
- b. Phép liên kết chủ yếu giữa đoạn (1) và (2): Phép thế (“Một trong số đó” thay cho “nhiều khía cạnh trong cuộc sống…”).
- Câu 4: Ý nghĩa bằng chứng trong đoạn (4):
- Bằng chứng cụ thể, khách quan, thuyết phục.
- Giúp làm sáng tỏ luận điểm về việc công nghệ chiếm mất sự riêng tư, đồng thời thuyết phục người đọc về tác hại của sự phụ thuộc.
- Câu 5: Thái độ người viết:
- Không đồng tình với việc con người phụ thuộc vào công nghệ.
- Mong muốn khuyến khích mọi người sử dụng công nghệ đúng cách, hiệu quả.
- Câu 6: Giải pháp gắn kết với người thân, bạn bè:
- Phân bổ thời gian hợp lí, dành thời gian ăn cơm, trò chuyện.
- Gặp gỡ trực tiếp hoặc dùng công nghệ như cầu nối.
- Lắng nghe, thấu hiểu, tôn trọng người thân, bạn bè.
- Câu 1: Văn bản bàn về tác hại của thói quen lạm dụng/ phụ thuộc vào công nghệ.
- Câu 2: Ý kiến trong đoạn (3): Công nghệ khiến công việc xâm nhập cả vào đời sống gia đình và vui chơi giải trí.
- Câu 3:
- a. Phép liên kết trong đoạn: Phép thế (“thời gian đó” thay cho “8 giờ một ngày…”, “họ” thay cho “người lao động”).
- b. Phép liên kết chủ yếu giữa đoạn (1) và (2): Phép thế (“Một trong số đó” thay cho “nhiều khía cạnh trong cuộc sống…”).
- Câu 4: Ý nghĩa bằng chứng trong đoạn (4):
- Bằng chứng cụ thể, khách quan, thuyết phục.
- Giúp làm sáng tỏ luận điểm về việc công nghệ chiếm mất sự riêng tư, đồng thời thuyết phục người đọc về tác hại của sự phụ thuộc.
- Câu 5: Thái độ người viết:
- Không đồng tình với việc con người phụ thuộc vào công nghệ.
- Mong muốn khuyến khích mọi người sử dụng công nghệ đúng cách, hiệu quả.
- Câu 6: Giải pháp gắn kết với người thân, bạn bè:
- Phân bổ thời gian hợp lí, dành thời gian ăn cơm, trò chuyện.
- Gặp gỡ trực tiếp hoặc dùng công nghệ như cầu nối.
- Lắng nghe, thấu hiểu, tôn trọng người thân, bạn bè.
- Câu 1: Văn bản bàn về tác hại của thói quen lạm dụng/ phụ thuộc vào công nghệ.
- Câu 2: Ý kiến trong đoạn (3): Công nghệ khiến công việc xâm nhập cả vào đời sống gia đình và vui chơi giải trí.
- Câu 3:
- a. Phép liên kết trong đoạn: Phép thế (“thời gian đó” thay cho “8 giờ một ngày…”, “họ” thay cho “người lao động”).
- b. Phép liên kết chủ yếu giữa đoạn (1) và (2): Phép thế (“Một trong số đó” thay cho “nhiều khía cạnh trong cuộc sống…”).
- Câu 4: Ý nghĩa bằng chứng trong đoạn (4):
- Bằng chứng cụ thể, khách quan, thuyết phục.
- Giúp làm sáng tỏ luận điểm về việc công nghệ chiếm mất sự riêng tư, đồng thời thuyết phục người đọc về tác hại của sự phụ thuộc.
- Câu 5: Thái độ người viết:
- Không đồng tình với việc con người phụ thuộc vào công nghệ.
- Mong muốn khuyến khích mọi người sử dụng công nghệ đúng cách, hiệu quả.
- Câu 6: Giải pháp gắn kết với người thân, bạn bè:
- Phân bổ thời gian hợp lí, dành thời gian ăn cơm, trò chuyện.
- Gặp gỡ trực tiếp hoặc dùng công nghệ như cầu nối.
- Lắng nghe, thấu hiểu, tôn trọng người thân, bạn bè.
Câu 1
- Thông tin cơ bản: Văn bản nói về sự hỗ trợ của AI và các công nghệ mới nổi trong công tác cứu hộ cứu nạn.
Câu 2
- Đặc điểm hình thức để xác định kiểu văn bản:
- Có sa pô (mở đầu tóm tắt nội dung).
- Có các đề mục rõ ràng.
- Có phương tiện phi ngôn ngữ (số liệu, hình ảnh).
- Sử dụng nhiều thuật ngữ chuyên ngành.
Câu 3
a. Phép liên kết:
- Phép lặp: “thông tin quan trọng”, “hỗ trợ”.
- Phép nối: “Theo đó”.
- Phép thế: “các MXH như Facebook, Instagram, WhatsApp và Twitter” thế cho “phương tiện truyền thông xã hội”.
b. Thuật ngữ:
- Ví dụ: AI (Artificial Intelligence/Trí tuệ nhân tạo) → là công nghệ mô phỏng trí thông minh của con người, giúp máy móc có khả năng học hỏi, phân tích và đưa ra quyết định.
Câu 4
- Số liệu: Giúp người đọc hình dung chính xác quy mô, mức độ nghiêm trọng của thảm họa.
- Hình ảnh: Trực quan, sinh động, tăng sức thuyết phục và tạo hứng thú cho người đọc.
Câu 5
- Cách triển khai: Liệt kê nhiều công nghệ khác nhau trong cứu hộ.
- Hiệu quả:
- Giúp người đọc có cái nhìn toàn diện, đa chiều.
- Thấy rõ vai trò quan trọng của công nghệ trong cứu hộ.
Câu 6
Quan điểm về việc sử dụng AI hiệu quả và hợp lí:
- Không lạm dụng, không phụ thuộc hoàn toàn vào AI → chỉ coi AI là công cụ hỗ trợ.
- Biết chọn lọc, kiểm chứng thông tin → tránh tin mù quáng vào dữ liệu AI đưa ra.
- Ứng dụng AI vào những lĩnh vực phù hợp như y tế, giáo dục, cứu hộ… để nâng cao hiệu quả công việc.
- Con người vẫn giữ vai trò trung tâm trong việc ra quyết định, AI chỉ hỗ trợ.
Câu 1
- Thông tin cơ bản: Văn bản nói về sự hỗ trợ của AI và các công nghệ mới nổi trong công tác cứu hộ cứu nạn.
Câu 2
- Đặc điểm hình thức để xác định kiểu văn bản:
- Có sa pô (mở đầu tóm tắt nội dung).
- Có các đề mục rõ ràng.
- Có phương tiện phi ngôn ngữ (số liệu, hình ảnh).
- Sử dụng nhiều thuật ngữ chuyên ngành.
Câu 3
a. Phép liên kết:
- Phép lặp: “thông tin quan trọng”, “hỗ trợ”.
- Phép nối: “Theo đó”.
- Phép thế: “các MXH như Facebook, Instagram, WhatsApp và Twitter” thế cho “phương tiện truyền thông xã hội”.
b. Thuật ngữ:
- Ví dụ: AI (Artificial Intelligence/Trí tuệ nhân tạo) → là công nghệ mô phỏng trí thông minh của con người, giúp máy móc có khả năng học hỏi, phân tích và đưa ra quyết định.
Câu 4
- Số liệu: Giúp người đọc hình dung chính xác quy mô, mức độ nghiêm trọng của thảm họa.
- Hình ảnh: Trực quan, sinh động, tăng sức thuyết phục và tạo hứng thú cho người đọc.
Câu 5
- Cách triển khai: Liệt kê nhiều công nghệ khác nhau trong cứu hộ.
- Hiệu quả:
- Giúp người đọc có cái nhìn toàn diện, đa chiều.
- Thấy rõ vai trò quan trọng của công nghệ trong cứu hộ.
Câu 6
Quan điểm về việc sử dụng AI hiệu quả và hợp lí:
- Không lạm dụng, không phụ thuộc hoàn toàn vào AI → chỉ coi AI là công cụ hỗ trợ.
- Biết chọn lọc, kiểm chứng thông tin → tránh tin mù quáng vào dữ liệu AI đưa ra.
- Ứng dụng AI vào những lĩnh vực phù hợp như y tế, giáo dục, cứu hộ… để nâng cao hiệu quả công việc.
- Con người vẫn giữ vai trò trung tâm trong việc ra quyết định, AI chỉ hỗ trợ.
Câu 1
- Thông tin cơ bản: Văn bản nói về sự hỗ trợ của AI và các công nghệ mới nổi trong công tác cứu hộ cứu nạn.
Câu 2
- Đặc điểm hình thức để xác định kiểu văn bản:
- Có sa pô (mở đầu tóm tắt nội dung).
- Có các đề mục rõ ràng.
- Có phương tiện phi ngôn ngữ (số liệu, hình ảnh).
- Sử dụng nhiều thuật ngữ chuyên ngành.
Câu 3
a. Phép liên kết:
- Phép lặp: “thông tin quan trọng”, “hỗ trợ”.
- Phép nối: “Theo đó”.
- Phép thế: “các MXH như Facebook, Instagram, WhatsApp và Twitter” thế cho “phương tiện truyền thông xã hội”.
b. Thuật ngữ:
- Ví dụ: AI (Artificial Intelligence/Trí tuệ nhân tạo) → là công nghệ mô phỏng trí thông minh của con người, giúp máy móc có khả năng học hỏi, phân tích và đưa ra quyết định.
Câu 4
- Số liệu: Giúp người đọc hình dung chính xác quy mô, mức độ nghiêm trọng của thảm họa.
- Hình ảnh: Trực quan, sinh động, tăng sức thuyết phục và tạo hứng thú cho người đọc.
Câu 5
- Cách triển khai: Liệt kê nhiều công nghệ khác nhau trong cứu hộ.
- Hiệu quả:
- Giúp người đọc có cái nhìn toàn diện, đa chiều.
- Thấy rõ vai trò quan trọng của công nghệ trong cứu hộ.
Câu 6
Quan điểm về việc sử dụng AI hiệu quả và hợp lí:
- Không lạm dụng, không phụ thuộc hoàn toàn vào AI → chỉ coi AI là công cụ hỗ trợ.
- Biết chọn lọc, kiểm chứng thông tin → tránh tin mù quáng vào dữ liệu AI đưa ra.
- Ứng dụng AI vào những lĩnh vực phù hợp như y tế, giáo dục, cứu hộ… để nâng cao hiệu quả công việc.
- Con người vẫn giữ vai trò trung tâm trong việc ra quyết định, AI chỉ hỗ trợ.
a) Thể tích của hình hộp chữ nhật đã cho là:
\(V = x \left(\right. x - 1 \left.\right) \left(\right. x + 1 \left.\right) = x^{3} - x\)
b) Tại \(x = 4\), thể tích của hình hộp chữ nhật là:
\(V = 4^{3} - 4 = 60\) (đơn vị thể tích)
Vậy ta có phép chia hết và thương là \(Q = 2 x^{2} - 3 x + 1\). | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
|
| \(0\) |
|
Vậy ta có phép chia hết và thương là \(Q = 2 x^{2} - 3 x + 1\).
5x(4x2−2x+1)−2x(10x2−5x+2)=−36
\(5 x . 4 x^{2} + 5 x . \left(\right. - 2 x \left.\right) + 5 x . 1 + \left(\right. - 2 x \left.\right) . 10 x^{2} + \left(\right. - 2 x \left.\right) . \left(\right. - 5 x \left.\right) + \left(\right. - 2 x \left.\right) . 2 = - 36\)
\(20 x^{3} + \left(\right. - 10 x^{2} \left.\right) + 5 x + \left(\right. - 20 x^{3} \left.\right) + 10 x^{2} + \left(\right. - 4 x \left.\right) = - 36\)
\(\left(\right. 20 x^{3} - 20 x^{3} \left.\right) + \left(\right. - 10 x^{2} + 10 x^{2} \left.\right) + \left(\right. 5 x - 4 x \left.\right) = - 36\)
\(x = - 36\)
Vậy \(x = - 36\).
a) \(P \left(\right. x \left.\right) + Q \left(\right. x \left.\right)\)
\(= \left(\right. x^{4} - 5 x^{3} + 4 x - 5 \left.\right) + \left(\right. - x^{4} + 3 x^{2} + 2 x + 1 \left.\right)\)
\(= x^{4} - 5 x^{3} + 4 x - 5 - x^{4} + 3 x^{2} + 2 x + 1\)
\(= \left(\right. x^{4} - x^{4} \left.\right) - 5 x^{3} + 3 x^{2} + \left(\right. 4 x + 2 x \left.\right) + \left(\right. 1 - 5 \left.\right)\)
\(= - 5 x^{3} + 3 x^{2} + 6 x - 4\)
b) \(R \left(\right. x \left.\right) = P \left(\right. x \left.\right) - Q \left(\right. x \left.\right)\)
\(= \left(\right. x^{4} - 5 x^{3} + 4 x - 5 \left.\right) - \left(\right. - x^{4} + 3 x^{2} + 2 x + 1 \left.\right)\)
\(= x^{4} - 5 x^{3} + 4 x - 5 + x^{4} - 3 x^{2} - 2 x - 1\)
\(= \left(\right. x^{4} + x^{4} \left.\right) - 5 x^{3} - 3 x^{2} + \left(\right. 4 x - 2 x \left.\right) + \left(\right. - 1 - 5 \left.\right)\)
\(= 2 x^{4} - 5 x^{3} - 3 x^{2} + 2 x - 6\)