Đinh Thảo Vân
Giới thiệu về bản thân
Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất trải qua ba giai đoạn chính:
1. Tiến hóa hóa học:
Ở Trái Đất nguyên thủy, khí quyển gồm các chất vô cơ như CH₄, NH₃, H₂, hơi nước… Dưới tác động của các nguồn năng lượng như tia sét, bức xạ mặt trời và hoạt động núi lửa, các chất vô cơ này đã phản ứng với nhau tạo thành các chất hữu cơ đơn giản (axit amin, đường, nucleotit…). Sau đó các chất này tiếp tục kết hợp để hình thành các đại phân tử hữu cơ như protein và axit nucleic.
2. Tiến hóa tiền sinh học:
Các đại phân tử hữu cơ trong môi trường nước tập hợp lại thành những cấu trúc tiền tế bào như giọt côaxecva hoặc lipôxôm. Những cấu trúc này có khả năng trao đổi chất với môi trường và dần dần hình thành nên tế bào sơ khai đầu tiên.
3. Tiến hóa sinh học:
Từ các tế bào sống đầu tiên, sinh vật tiếp tục tiến hóa qua thời gian dài, dưới tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa, dẫn đến sự đa dạng sinh học và hình thành các loài sinh vật như ngày nay.
a. Chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra sinh vật thích nghi với tất cả các môi trường vì mỗi môi trường có điều kiện sống khác nhau. Một đặc điểm thích nghi với môi trường này có thể không phù hợp hoặc trở nên bất lợi trong môi trường khác. Vì vậy sinh vật chỉ thích nghi với một môi trường sống nhất định, không thể thích nghi với mọi môi trường.
b. Loài mới có thể được hình thành qua các con đường:
Hình thành loài bằng cách li địa lí.
Hình thành loài bằng cách li sinh thái.
Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.
Dựa trên nguyên lý của chọn lọc tự nhiên (CLTN), quần thể A sẽ bị tác động nhanh và mạnh hơn quần thể B.
Giải thích:
Sự khác biệt về tốc độ và cường độ tác động của môi trường lên hai quần thể này dựa trên cách mà các allele (alen) biểu hiện ra kiểu hình:
Ở quần thể A (Chọn lọc chống lại kiểu hình trội):
Cơ chế: Các cá thể mang kiểu hình trội bao gồm cả kiểu gene đồng hợp trội (AA) và dị hợp (Aa).
Tốc độ: Vì allele trội luôn biểu hiện ra kiểu hình ở trạng thái dị hợp, nên khi môi trường tác động chống lại kiểu hình trội, tất cả các cá thể mang allele trội (A) đều bị CLTN đào thải ngay lập tức.
Kết quả: Allele trội có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể chỉ sau một thế hệ nếu áp lực chọn lọc là tuyệt đối.
Ở quần thể B (Chọn lọc chống lại kiểu hình lặn):
Cơ chế: Kiểu hình lặn chỉ biểu hiện ra bên ngoài khi ở trạng thái đồng hợp lặn (aa).
Tốc độ: CLTN chỉ có thể đào thải được những cá thể có kiểu gene aa. Trong khi đó, các allele lặn (a) vẫn có thể "ẩn nấp" trong các cá thể có kiểu gene dị hợp (Aa) vì những cá thể này mang kiểu hình trội và không bị môi trường đào thải.
Kết quả: Do allele lặn vẫn tồn tại và truyền lại cho đời sau thông qua các cá thể dị hợp, CLTN rất khó để loại bỏ hoàn toàn allele lặn ra khỏi quần thể. Quá trình này diễn ra rất chậm chạp.
Kết luận:Chọn lọc chống lại kiểu hình trội (quần thể A) làm thay đổi tần số allele của quần thể nhanh chóng và triệt để hơn so với chọn lọc chống lại kiểu hình lặn (quần thể B).