Nguyễn Kế Thành
Giới thiệu về bản thân
a) Vì anh H đã chủ động đóng góp ý kiến, đề xuất giải pháp với cơ quan nhà nước về một vấn đề chung của cộng đồng vấn đề môi trường và rác thải Đây là việc thực hiện quyền ở phạm vi cơ sở, giúp chính quyền nắm bắt thực trạng để điều chỉnh quản lý xã hội hiệu quả hơn.
b) Chính quyền địa phương cần làm gì để đảm bảo quyền này Tiếp nhận và xem xét một cách nghiêm túc đơn kiến nghị của anh H. Giải quyết và phản hồi kiểm tra thực tế, thực hiện xây dựng điểm thu gom rác nếu hợp lý và thông báo kết quả cho anh H cư dân biết. Tạo điều kiện tổ chức các buổi họp , lấy ý kiến nhân dân công khai và minh bạch.
Vì mọi công dân đều có quyền lựa chọn hình thức tổ chức kinh tế, ngành nghề và quy mô kinh doanh phù hợp với khả năng và nguyện vọng của mình miễn là không vi phạm pháp luật
Bình đẳng về cơ hội anh K có quyền tự tìm kiếm đối tác, thu hút vốn đầu tư và áp dụng công nghệ mới để cạnh tranh lành mạnh. Việc các công ty khác cho rằng không công bằng là chưa đúng, vì quyền bình đẳng ở đây là bình đẳng trước pháp luật và cơ hội khởi nghiệp, không phải là sự công bằng về kết quả kinh doanh hay nguồn vốn.
Cách giải 1: Sử dụng định lý biến thiên động năng Độ biến thiên động năng bằng công của lực điện trường:
\Delta W_d = A \implies \frac{1}{2}mv^2 - \frac{1}{2}mv_0^2 = q \cdot E \cdot d \cdot \cos(\alpha)
Vì electron chuyển động cho đến khi dừng lại nên nó phải chuyển động ngược chiều đường sức điện (để lực điện đóng vai trò lực cản). Khi đó, công của lực điện là công âm. Ta có:
0 - \frac{1}{2}mv_0^2 = -|q| \cdot E \cdot s
\implies s = \frac{mv_0^2}{2|q|E}
Tính hiệu điện thế U_{MN} Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N được tính bằng công thức:
U_{MN} = V_M - V_N = \frac{Q}{4\pi\epsilon_0 r_M} - \frac{Q}{4\pi\epsilon_0 r_N}
Đặt nhân tử chung:
U_{MN} = \frac{Q}{4\pi\epsilon_0} \left( \frac{1}{r_M} - \frac{1}{r_N} \right)
Thay số với k = \frac{1}{4\pi\epsilon_0}:
U_{MN} = k \cdot Q \cdot \left( \frac{1}{1} - \frac{1}{2} \right) = \frac{k \cdot Q}{2}
b) Tính công dịch chuyển một electron từ M đến N Áp dụng với Q = 8 \cdot 10^{-10} \text{ C} và điện tích electron e = -1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C}. Bước 1: Tính giá trị U_{MN} cụ thể:
U_{MN} = 9 \cdot 10^9 \cdot 8 \cdot 10^{-10} \cdot \left( 1 - 0,5 \right) = 7,2 \cdot 0,5 = 3,6 \text{ V}
Bước 2: Tính công A_{MN}: Công của lực điện trường khi dịch chuyển điện tích q_e từ M đến N là:
A_{MN} = q_e \cdot U_{MN}
A_{MN} = (-1,6 \cdot 10^{-19}) \cdot 3,6 = -5,76 \cdot 10^{-19} \text{ J}
Bước 1: Tính điện dung tương đương của bộ tụ (C_b) Vì 3 tụ mắc nối tiếp:
\frac{1}{C_b} = \frac{1}{C_1} + \frac{1}{C_2} + \frac{1}{C_3}
\frac{1}{C_b} = \frac{1}{2.10^{-9}} + \frac{1}{4.10^{-9}} + \frac{1}{6.10^{-9}} = \frac{6+3+2}{12.10^{-9}} = \frac{11}{12.10^{-9}}
\Rightarrow C_b = \frac{12}{11} \cdot 10^{-9} \text{ (F)}
Bước 2: Tính điện tích của bộ tụ khi đặt vào hiệu điện thế U = 1100 V Vì mắc nối tiếp nên điện tích trên mỗi tụ bằng điện tích cả bộ (Q_1 = Q_2 = Q_3 = Q_b):
Q_b = C_b \cdot U = \left( \frac{12}{11} \cdot 10^{-9} \right) \cdot 1100 = 1200 \cdot 10^{-9} = 1,2 \cdot 10^{-6} \text{ (C)}
Bước 3: Tính hiệu điện thế thực tế trên mỗi tụ Hiệu điện thế trên tụ 1: U_1 = \frac{Q_b}{C_1} = \frac{1200 \cdot 10^{-9}}{2 \cdot 10^{-9}} = \mathbf{600 \text{ V}} Hiệu điện thế trên tụ 2: U_2 = \frac{Q_b}{C_2} = \frac{1200 \cdot 10^{-9}}{4 \cdot 10^{-9}} = 300 \text{ V} Hiệu điện thế trên tụ 3: U_3 = \frac{Q_b}{C_3} = \frac{1200 \cdot 10^{-9}}{6 \cdot 10^{-9}} = 200 \text{ V} Kết luận Bộ tụ KHÔNG chịu được hiệu điện thế 1100 V. Vì sao? Vì khi đặt vào hiệu điện thế 1100 V, hiệu điện thế trên tụ C_1 là 600 \text{ V}, vượt quá hiệu điện thế giới hạn cho phép (600 \text{ V} > 500 \text{ V}). Tụ C_1 sẽ bị đánh thủng, dẫn đến cả bộ tụ không hoạt động an toàn được. Bạn có cần mình giải thích thêm về phần tính toán điện dung hay quy tắc mắc nối tiếp không?