Lý Thạch Cẩm Tú
Giới thiệu về bản thân
Mắc nối tiếp ⇒ điện tích như nhau.
\(U_{i} = \frac{Q}{C_{i}}\)
Tụ nhỏ nhất \(C_{1} = 2 \times 10^{- 9}\) F sẽ chịu điện áp lớn nhất.
Giới hạn mỗi tụ 500 V ⇒\(Q_{m a x} = C_{1} U = 2 \times 10^{- 9} \times 500 = 1 \times 10^{- 6} C\)
Tổng điện áp khi đó:
\(U = Q \left(\right. \frac{1}{C_{1}} + \frac{1}{C_{2}} + \frac{1}{C_{3}} \left.\right)\) \(= 10^{- 6} \left(\right. 5 \times 10^{8} + 2 , 5 \times 10^{8} + 1 , 67 \times 10^{8} \left.\right) \approx 917 V\)
Vì \(1100 V > 917 V\) ⇒ Không chịu được 1100V (tụ \(C_{1}\) sẽ vượt quá 500V).
a)\(U_{M N} = V_{M} - V_{N} = \frac{Q}{4 \pi \epsilon_{0}} \left(\right. \frac{1}{1} - \frac{1}{2} \left.\right) = \frac{Q}{8 \pi \epsilon_{0}}\)
b) Với \(Q = 8 \times 10^{- 10} C\)
\(k = \frac{1}{4 \pi \epsilon_{0}} = 9 \times 10^{9}\)
\(U_{M N} = 9 \times 10^{9} \times 8 \times 10^{- 10} \times \frac{1}{2} = 3 , 6 \textrm{ } V\)
Công dịch chuyển electron:
\(A = q U = \left(\right. - 1 , 6 \times 10^{- 19} \left.\right) \times 3 , 6 = - 5 , 76 \times 10^{- 19} J\)
Đáp án: \(A = - 5 , 76 \times 10^{- 19} J\)
Electron chuyển động cùng chiều đường sức ⇒ lực điện ngược chiều chuyển động ⇒ chậm dần đều.
\(a = \frac{q E}{m} = \frac{e E}{m}\)
\(a = \frac{1 , 6 \times 10^{- 19} \times 1000}{9 , 1 \times 10^{- 31}} \approx 1 , 76 \times 10^{14} \textrm{ } \text{m}/\text{s}^{2}\)
Dùng công thức:
\(v^{2} = v_{0}^{2} - 2 a s \Rightarrow s = \frac{v_{0}^{2}}{2 a}\)
\(s = \frac{\left(\right. 3 \times 10^{5} \left.\right)^{2}}{2 \times 1 , 76 \times 10^{14}} \approx 2 , 6 \times 10^{- 4} \textrm{ } \text{m}\)
Đáp án: \(s \approx 2 , 6 \times 10^{- 4} \textrm{ } m\)
a)
\(E = \frac{U}{d}\)
\(E = \frac{0 , 07}{8 \times 10^{- 9}}\)
\(E = 8 , 75 \times 10^{6} \textrm{ } V / m\)
b)
\(F = \mid q \mid E\)
\(F = 3 , 2 \times 10^{- 19} \cdot 8 , 75 \times 10^{6}\)
\(F = 2 , 8 \times 10^{- 12} \textrm{ } N\)
C = 99000 μF = 0,099 F
Umax = 200 V
a) Năng lượng tối đa:
\(W = \frac{1}{2} C U^{2}\) \(W = \frac{1}{2} \cdot 0 , 099 \cdot 200^{2}\) \(W = 1980 \textrm{ } J\)
b) Năng lượng giải phóng mỗi lần:
\(A = P t = 2500 \cdot 0 , 5 = 1250 \textrm{ } J\)
Tỉ lệ:
\(\frac{1250}{1980} \times 100 \% \approx 63 \%\)
a) Mép túi nylon dính nhau do nhiễm điện do cọ xát → xuất hiện lực hút tĩnh điện.
Cách tách: thổi hơi vào, vò nhẹ, làm ẩm tay hoặc chạm túi vào vật kim loại để trung hòa điện tích → giảm lực hút tĩnh điện.
b) Hai điện tích \(q_{1} = 1 , 5 \textrm{ } \mu C\), \(q_{2} = 6 \textrm{ } \mu C\), cách nhau 6 cm.
Để lực tổng hợp lên \(q_{3} = 0\) ⇒ \(q_{3}\) nằm giữa hai điện tích.
Gọi khoảng cách từ \(q_{1}\) đến \(q_{3}\) là \(x\):
\(\frac{k q_{1}}{x^{2}} = \frac{k q_{2}}{\left(\right. 6 - x \left.\right)^{2}}\) \(\frac{1 , 5}{x^{2}} = \frac{6}{\left(\right. 6 - x \left.\right)^{2}}\)
=> \(x = 2 \textrm{ } c m\)
-> \(q_{3}\) đặt giữa hai điện tích, cách \(q_{1}\) 2 cm (cách \(q_{2}\) 4 cm).
Giá trị \(q_{3}\) bất kỳ (khác 0) vì khi đó lực đã cân bằng.