Nguyễn Đức Trung

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Đức Trung
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Phương trình điện phân dung dịch NaCl: 

\(2 N a C l + 2 H_{2} O 2 N a O H + C l_{2} + H_{2}\)

Khối lượng NaOH thu được ứng với mỗi lít nước muối bão hòa ban đầu:

\(m_{N a O H} = \frac{300 - 220}{58 , 5} . 40.0 , 8 = 43 , 8 \left(\right. g \left.\right)\).

Để bảo vệ vỏ tàu biển khỏi bị ăn mòn có thể sử dụng một tấm kim loại kẽm gắn vào vỏ tàu biển vì kẽm hoạt động mạnh hơn sắt trong thép nên kẽm sẽ bị ăn mòn thay sắt. Ngoài ra có thể sơn lên vỏ tàu biển để hạn chế vỏ tàu bị ăn mòn.

(1) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

(2) Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4

(3) Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

(4) Fe + Pb(NO3)2 →  Fe(NO3)2 + Pb


Gang và thép đều là hợp kim của sắt, trong đó:

- Gang: 95% sắt, 2 - 5% carbon, còn lại là các nguyên tố khác.

- Thép: ít hơn 2% carbon và một số nguyên tố khác như chromium, manganese, silicon,...

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

– Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích bài thơ ở phần Đọc hiểu.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

Căn cứ vào chữ thứ hai của dòng thơ thứ nhất là chữ “thi” – luật bằng, suy ra bài thơ được triển khai theo luật bằng


) Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là

\(I = \frac{n q}{t} = \frac{10^{18} . 1 , 6.10^{- 19}}{1} = 0 , 16\) A

b) Độ lớn của lực từ tác dụng lên dây dẫn là

\(F = B I ℓ sin ⁡ \alpha = 5.10^{- 3} . 0 , 16.0 , 5. sin ⁡ 90^{o} = 4.10^{- 4}\) N

Đoạn trích trong Văn tế thập loại chúng sinh của Nguyễn Du thể hiện sâu sắc giá trị nhân đạo và tài năng nghệ thuật của đại thi hào. Về nội dung, tác phẩm là tiếng khóc thương đầy xót xa dành cho những kiếp người bất hạnh trong xã hội phong kiến: người lính chết nơi chiến trận, người phụ nữ lỡ làng, kẻ hành khất bơ vơ, không nơi nương tựa. Qua đó, Nguyễn Du bộc lộ tấm lòng cảm thông sâu sắc đối với nỗi đau của con người, bất kể địa vị hay thân phận. Đoạn trích còn phản ánh hiện thực xã hội đầy bất công, nơi con người phải chịu cảnh sống khổ, chết thảm, không được ai đoái hoài. Về nghệ thuật, Nguyễn Du sử dụng thể thơ song thất lục bát giàu nhạc điệu, kết hợp linh hoạt các biện pháp liệt kê, đối lập và từ láy gợi hình, gợi cảm như “lập lòe”, “văng vẳng”, tạo nên không gian âm linh, thê lương. Giọng điệu ai oán, thống thiết càng làm nổi bật cảm hứng nhân đạo xuyên suốt đoạn trích. Tất cả đã góp phần khẳng định giá trị tư tưởng và nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm.


Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm.

Các kiếp người bất hạnh được nhắc đến gồm:

  • Người lính ra trận, chết nơi chiến địa.
  • Người phụ nữ lỡ làng, “buôn nguyệt bán hoa”.
  • Người phụ nữ có số phận đau khổ, sống chịu phiền não, chết không nơi nương tựa.
  • Người hành khất, sống lang thang, chết vùi nơi đường sá.

Hai từ láy “lập lòe”“văng vẳng” có hiệu quả:

  • Gợi không gian mờ ảo, rùng rợn, thấm đẫm màu sắc âm linh.
  • Diễn tả nỗi oan khuất, đau đớn dai dẳng, ám ảnh không dứt của những linh hồn chết thảm.
  • Tăng giá trị biểu cảm, làm nổi bật lòng xót thương sâu sắc của tác giả.

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

- Về kiểu đoạn văn, HS có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: làm sáng tỏ mong muốn của Tam Lang về nghề kéo xe chở người thời Cách mạng tháng Tám năm 1945 qua văn bản Tôi kéo xe.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: 

+ Những người làm nghề kéo xe chở người phải làm lụng rất vất vả, dãi dầu mưa nắng, phải chịu đựng sự giục giã, khinh thường, mắng mỏ của khách hàng. Thậm chí, họ còn bị đánh khi chẳng may làm khách hàng phật ý. Chính vì thế, sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần của họ cứ mòn dần đi theo năm tháng. 

+ Qua phóng sự Tôi kéo xe, Tam Lang không chỉ thể hiện sự đồng cảm, thương xót cho những kiếp người nhỏ bé, đáng thương, lam lũ, vất vả và không nhận được sự tôn trọng trước Cách mạng tháng Tám; mà còn gián tiếp lên tiếng cần phải loại bỏ cái nghề này, góp phần cải tạo đời sống xã hội.


d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.


Câu 2. (4 điểm)

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

- Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của sự nỗ lực trong cuộc sống. 

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Xác định được các ý chính của bài viết.

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Triển khai vấn đề nghị luận:

- Giải thích vấn đề nghị luận.

- Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau: 

+ Sự nỗ lực là yếu tố quan trọng, giúp con người hoàn thiện hơn về kỹ năng, phẩm chất; thúc đẩy con người vượt qua khó khăn và thử thách; giúp con người chinh phục được những ước mơ, tìm thấy chính mình trên đường đời;...

+ Sự nỗ lực của từng cá nhân góp phần vào sự phát triển chung của xã hội; tạo ra những giá trị tốt đẹp, thành tựu lớn cho cộng đồng;...

+ Để phát triển sự nỗ lực của bản thân, chúng ta cần: xác định mục tiêu cụ thể để tạo ra động lực; tự giác và kỷ luật để duy trì sự nỗ lực;...

- Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện.

* Khẳng định lại ý nghĩa của sự hi sinh trong tình yêu và truyền tải thông điệp cá nhân. 


d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi này